Luận văn: Mạng Cảm Biến Không Dây & Đánh Giá Thực Nghiệm (ĐHCN)

Luận văn thạc sĩ môi trường nghiên cứu mạng cảm nhận không dây và đánh giá bằng thực nghiệm một số thông số qua điều khiển thâm nhập môi, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2009

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN

1.1. Cấu trúc mạng cảm biến

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc mạng cảm biến

1.3. Kiến trúc giao thức mạng

1.4. Hai cấu trúc đặc trưng của mạng cảm biến

1.4.1. Cấu trúc phẳng

1.4.2. Cấu trúc tầng

1.5. Ứng dụng trong quân đội

1.6. Ứng dụng trong môi trường

1.7. Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe

1.8. Ứng dụng trong gia đình

2. CHƢƠNG 2: CÁC THỦ TỤC THÂM NHẬP MÔI TRƢỜNG

2.1. Các giao thức MAC truyền thống

2.1.1. Aloha và CSMA

2.1.2. Các vấn đề về nút ẩn và nút hiện

2.1.3. Thâm nhập môi trường và cảnh báo đụng độ (MACA)

2.2. Hiệu quả năng lƣợng trong các giao thức MAC

2.2.1. Quản lý năng lượng trong IEEE 802

2.2.2. Thâm nhập môi trường cảm nhận nguồn với tín hiệu (PAMAS)

2.2.3. Mức tối thiểu hoá chi phí năng lượng thu nhàn rỗi. Đánh thức máy thu thứ cấp

2.2.4. Mẫu lắng nghe mở đầu công suất thấp

2.2.5. Khởi động việc truyền nhận chu kỳ nhận (TICER/RICER)

2.2.6. Giao thức MAC tái cấu hình

2.3. Kỹ thuật lập lịch ngủ

2.3.1. Thời gian chờ đợi MAC (T-MAC)

2.3.2. MAC thu thập số liệu (D-MAC)

2.3.3. Lập lịch ngủ trễ hiệu suất (DESS)

2.3.4. Lập lịch ngủ không đồng bộ

2.4. Các giao thức tự do tranh chấp

2.4.1. MAC tình và sự khởi động (SMACS)

2.4.2. Lập lịch cơ bản BFS/DFS

2.4.3. MAC đồng bộ dành riêng

2.4.4. Thâm nhập môi trường thích ứng lưu lưọng (TRAMA)

2.5. Lập lịch không tập trung

3. CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM ĐO KIỂM MẠNG WSN SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP LẬP LỊCH TẬP TRUNG

3.1. Mục đích và yêu cầu thực nghiệm

3.2. Yêu cầu thực nghiệm

3.3. Các thiết bị thực nghiệm

3.3.1. Giới thiệu VDK CC1010

3.4. Tiến hành thực nghiệm

3.4.1. Sơ đồ thực nghiệm và thuật toán

3.4.2. Đo khoảng cách D lớn nhất giữa các nút mạng để chúng có thể liên lạc được với nhau

3.4.3. Thời gian truyền nhận dữ liệu giữa nút cảm nhận và nút cơ sở

3.4.4. Đo cường độ dòng điện của các nút mạng các trạng thái : ngủ, truyền, nhận dữ liệu ở chế độ lập lịch tập trung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mạng Cảm Biến Không Dây WSN Giới Thiệu

Trong những năm gần đây, nghiên cứu về các hệ thống mạng thông tin máy tính di động đã phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là mạng cảm biến di động (wireless mobile sensor network). Đây là một dạng mạng không cấu trúc (ad-hoc mobile network) mới nổi, thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia và tổ chức trong các lĩnh vực xã hội, quốc phòng, an ninh và kinh tế. Một lĩnh vực nổi bật của Mạng Cảm Biến Không Dây (WSN) là sự kết hợp giữa cảm nhận, tính toántruyền thông vào một thiết bị nhỏ. Thông qua mạng hình lưới (mesh networking protocols), các thiết bị này tạo ra một kết nối rộng lớn trong thế giới vật lý. Khả năng của từng thiết bị có thể nhỏ, nhưng sự kết hợp của hàng trăm thiết bị như vậy đòi hỏi công nghệ mới.

Nhờ những tiến bộ nhanh chóng trong khoa học và công nghệ, sự phát triển của các mạng bao gồm các cảm biến giá thành rẻ, tiêu thụ ít năng lượngđa chức năng đã thu hút sự chú ý đáng kể. Hiện nay, người ta tập trung vào việc triển khai các mạng cảm biến để áp dụng vào cuộc sống hàng ngày trong các lĩnh vực như y tế, quân sự, môi trường, giao thông... Trong tương lai, các ứng dụng của mạng cảm biến sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống nếu chúng ta phát huy được hết các điểm mạnh của nó. Sức mạnh của WSN nằm ở khả năng triển khai một số lượng lớn các thiết bị nhỏ có thể tự thiết lập cấu hình hệ thống, sử dụng chúng để theo dõi theo thời gian thực, giám sát điều kiện môi trường, theo dõi cấu trúc hoặc tình trạng thiết bị. Tính chất không dây của WSN có ưu điểm mềm dẻo, giá rẻ, nhưng cũng có nhiều thách thức cần giải quyết, một trong những thách thức lớn nhất là nguồn năng lượng bị giới hạn, các nút mạng cảm biến lại hoạt động ngoài môi trường rất khó nạp lại năng lượng. Trong khi đó, yếu tố chủ yếu giới hạn thời gian sống của mạng cảm nhận là năng lượng cung cấp. Mỗi nút cần được thiết kế quản lý năng lượng cung cấp nội bộ để tối đa thời gian sống của mạng. Trong trường hợp mạng an ninh, mỗi nút phải sống trong nhiều năm. Một nút bị lỗi sẽ làm tổn thương hệ thống an ninh. Hiện nay, rất nhiều nhà nghiên cứu đang tập trung vào việc cải thiện khả năng sử dụng hiệu quả năng lượng của mạng cảm biến trong từng lĩnh vực khác nhau. Nhận thấy tầm quan trọng của việc hạn chế tiêu thụ năng lượng tối đa trong mạng cảm biến, tác giả đã đi vào nghiên cứu vấn đề “Mạng cảm nhận không dây và đánh giá bằng thực nghiệm một số thông số qua điều khiển thâm nhập môi trường.”

1.1. Cấu Trúc Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mạng WSN

Các cấu trúc hiện nay cho mạng Internet và mạng ad hoc không dây không dùng được cho mạng cảm biến không dây, do một số lý do sau: số lượng các nút cảm biến trong mạng cảm biến có thể lớn gấp nhiều lần số lượng nút trong mạng ad hoc, các nút cảm biến dễ bị lỗi, cấu trúc mạng cảm biến thay đổi khá thường xuyên, các nút cảm biến chủ yếu sử dụng truyền thông kiểu quảng bá, trong khi hầu hết các mạng ad hoc đều dựa trên việc truyền điểm-điểm, các nút cảm biến bị giới hạn về năng lượng, khả năng tính toán và bộ nhớ, các nút cảm biến có thể không có số nhận dạng toàn cầu (global identification) (ID) vì chúng có một số lượng lớn mào đầu và một số lượng lớn các nút cảm biến. Do vậy, cấu trúc mạng mới sẽ kết hợp vấn đề năng lượng và khả năng định tuyến, tích hợp dữ liệu và giao thức mạng, truyền năng lượng hiệu quả qua các phương tiện không dây, chia sẻ nhiệm vụ giữa các nút lân cận. Các nút cảm biến được phân bố trong một sensor field. Mỗi một nút cảm biến có khả năng thu thập dữ liệu và định tuyến lại đến các sink. Dữ liệu được định tuyến lại đến các sink bởi một cấu trúc đa điểm. Các sink có thể giao tiếp với các nút quản lý nhiệm vụ (task manager nút) qua mạng Internet hoặc vệ tinh. Sink là một thực thể, tại đó thông tin được yêu cầu . Sink có thể là thực thể bên trong mạng (là một nút cảm biến ) hoặc ngoài mạng. Thực thể ngoài mạng có thể là một thiết bị thực sự ví dụ như máy tính xách tay mà tương tác với mạng cảm biến, hoặc cũng đơn thuần chỉ là một gateway mà nối với mạng khác lớn hơn như Internet nơi mà các yêu cầu thực sự đối với các thông tin lấy từ một vài nút cảm biến trong mạng.

1.2. Kiến Trúc Giao Thức Các Lớp Trong Mạng Cảm Biến

Kiến trúc giao thức áp dụng cho mạng cảm biến bao gồm các lớp và các mặt phẳng quản lý . Các mặt phẳng quản lý này làm cho các nút có thể làm việc cùng nhau theo cách có hiệu quả nhất, định tuyến dữ liệu trong mạng cảm biến di động và chia sẻ tài nguyên giữa các nút cảm biến. Mặt phẳng quản lý công suất có nhiệm vụ quản lý cách cảm biến sử dụng nguồn năng lượng của nó. Mặt phẳng quản lý di động có nhiệm vụ phát hiện và đăng ký sự chuyển động của các nút. Các nút giữ việc theo dõi xem ai là nút hàng xóm của chúng. Mặt phẳng quản lý có nhiệm vụ cân bằng và sắp xếp nhiệm vụ cảm biến giữa các nút trong một vùng quan tâm. Lớp vật lý có nhiệm vụ lựa chọn tần số, tạo ra tần số sóng mang, phát hiện tín hiệu, điều chế và mã hóa tín hiệu. Băng tần ISM 915 MHZ được sử dụng rộng rãi trong mạng cảm biến. Lớp liên kết dữ liệu có nhiệm vụ ghép các luồng dữ liệu, phát hiện các khung (frame) dữ liệu, cách truy nhập đường truyền và điều khiển lỗi. Vì môi trường có tạp âm và các nút cảm biến có thể di động, giao thức điều khiển truy nhập môi trường (MAC) phải xét đến vấn đề công suất và phải có khả năng tối thiểu hoá việc va chạm với thông tin quảng bá của các nút lân cận. Lớp mạng của mạng cảm biến được thiết kế tuân theo nguyên tắc sau : hiệu quả năng lượng luôn luôn được coi là vấn đề quan trọng; mạng cảm biến chủ yếu là tập trung dữ liệu; tích hợp dữ liệu chỉ được sử dụng khi nó không cản trở sự cộng tác có hiệu quả của các nút cảm biến. Lớp truyền tải chỉ cần thiết khi hệ thống có kế hoạch được truy cập thông qua mạng Internet hoặc các mạng bên ngoài khác. Lớp ứng dụng: Tuỳ theo nhiệm vụ cảm biến, các loại phần mềm ứng dụng khác nhau có thể được xây dựng và sử dụng ở lớp ứng dụng.

II. Thách Thức Về Tiêu Thụ Năng Lượng Trong Mạng WSN

Trong các ứng dụng thực tế của mạng cảm biến, một trong những thách thức lớn nhất là vấn đề tiêu thụ năng lượng. Các nút cảm biến thường hoạt động bằng pin và việc thay thế hoặc sạc lại pin thường rất khó khăn hoặc tốn kém, đặc biệt là trong các môi trường khắc nghiệt hoặc ở các vị trí xa xôi. Do đó, việc kéo dài tuổi thọ pin và tối ưu hóa quản lý năng lượng là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động bền vững của mạng WSN. Tiêu thụ năng lượng không chỉ ảnh hưởng đến tuổi thọ của các nút cảm biến mà còn ảnh hưởng đến hiệu suất và độ tin cậy của toàn mạng. Các nút cảm biến có thể ngừng hoạt động do hết pin, gây ra các lỗ hổng trong vùng phủ sóng và làm giảm khả năng thu thập dữ liệu. Việc giảm tiêu thụ năng lượng cho phép các nút cảm biến hoạt động lâu hơn, thu thập được nhiều dữ liệu hơn và duy trì kết nối ổn định hơn với các nút khác trong mạng. Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc phát triển các giao thức và kỹ thuật quản lý năng lượng hiệu quả cho mạng cảm biến, bao gồm các phương pháp như điều chỉnh công suất truyền, chế độ ngủ/thức, và thuật toán định tuyến tiết kiệm năng lượng.

2.1. Các Yếu Tố Gây Ảnh Hưởng Đến Tiêu Thụ Năng Lượng WSN

Có nhiều yếu tố khác nhau có thể ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng của các nút cảm biến trong mạng WSN. Các yếu tố này có thể được phân loại thành các nhóm chính sau:

  • Truyền thông không dây: Việc truyền và nhận dữ liệu không dây là một trong những nguồn tiêu thụ năng lượng lớn nhất trong mạng WSN. Năng lượng tiêu thụ phụ thuộc vào khoảng cách truyền, tốc độ truyền, giao thức truyền thông và mức công suất truyền.
  • Xử lý dữ liệu: Các nút cảm biến thường phải thực hiện các tác vụ xử lý dữ liệu như lọc, nén và tổng hợp dữ liệu. Các tác vụ này tiêu thụ năng lượng tùy thuộc vào độ phức tạp của thuật toán và khả năng tính toán của bộ xử lý.
  • Cảm biến: Việc thu thập dữ liệu từ các cảm biến cũng tiêu thụ năng lượng. Năng lượng tiêu thụ phụ thuộc vào loại cảm biến, tần suất lấy mẫu và độ chính xác của phép đo.
  • Chế độ hoạt động: Các nút cảm biến có thể hoạt động ở các chế độ khác nhau, bao gồm chế độ hoạt động, chế độ ngủ và chế độ chờ. Mỗi chế độ có mức tiêu thụ năng lượng khác nhau. Việc chuyển đổi giữa các chế độ cũng tiêu thụ năng lượng.
  • Quản lý năng lượng: Các kỹ thuật quản lý năng lượng như điều chỉnh công suất truyền, chế độ ngủ/thức và thuật toán định tuyến có thể ảnh hưởng đáng kể đến tiêu thụ năng lượng.

2.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Tối Ưu Quản Lý Năng Lượng WSN

Việc tối ưu hóa quản lý năng lượng trong mạng cảm biến có tầm quan trọng đặc biệt vì nhiều lý do sau:

  • Kéo dài tuổi thọ mạng: Tối ưu hóa quản lý năng lượng giúp kéo dài tuổi thọ của các nút cảm biến và toàn bộ mạng WSN. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng mà việc thay thế hoặc sạc lại pin là không khả thi.
  • Tăng hiệu suất: Giảm tiêu thụ năng lượng cho phép các nút cảm biến hoạt động hiệu quả hơn và thực hiện các tác vụ thu thập, xử lý và truyền dữ liệu trong thời gian dài hơn.
  • Nâng cao độ tin cậy: Mạng WSN có tuổi thọ lâu hơn và các nút cảm biến hoạt động ổn định hơn sẽ nâng cao độ tin cậy của mạng và đảm bảo thu thập dữ liệu liên tục.
  • Giảm chi phí: Kéo dài tuổi thọ pin giúp giảm chi phí bảo trì và thay thế pin cho mạng WSN.
  • Mở rộng phạm vi ứng dụng: Tối ưu hóa quản lý năng lượng cho phép mạng WSN được triển khai trong các môi trường khắc nghiệt và ở các vị trí xa xôi, mở rộng phạm vi ứng dụng của công nghệ này.

III. Các Giao Thức Truyền Thông MAC Trong Mạng Cảm Biến WSN

Các giao thức MAC (Media Access Control) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý việc truy cập kênh truyền và điều phối việc truyền và nhận dữ liệu giữa các nút trong mạng cảm biến. Mục tiêu chính của các giao thức MAC là đảm bảo việc sử dụng hiệu quả kênh truyền, giảm thiểu xung đột và tối ưu hóa quản lý năng lượng. Các giao thức MAC trong mạng cảm biến phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm giới hạn năng lượng, thay đổi cấu trúc mạng, môi trường truyền nhiễu và yêu cầu độ trễ thấp trong một số ứng dụng. Do đó, nhiều giao thức MAC đã được phát triển để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của mạng cảm biến. Các giao thức MAC có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm các giao thức dựa trên tranh chấp (contention-based), các giao thức dựa trên phân chia thời gian (time-division-based) và các giao thức hỗn hợp (hybrid).

3.1. Giao Thức MAC Dựa Trên Tranh Chấp CSMA Các Biến Thể

Các giao thức MAC dựa trên tranh chấp cho phép các nút cạnh tranh để truy cập kênh truyền. Các nút lắng nghe kênh truyền trước khi truyền dữ liệu và nếu kênh truyền rỗi, nút sẽ truyền dữ liệu. Nếu kênh truyền bận, nút sẽ đợi một khoảng thời gian ngẫu nhiên trước khi thử lại. Một trong những giao thức MAC dựa trên tranh chấp phổ biến nhất là CSMA (Carrier Sense Multiple Access). CSMA có nhiều biến thể, bao gồm CSMA/CA (Collision Avoidance)CSMA/CD (Collision Detection). CSMA/CA sử dụng các cơ chế để tránh xung đột, chẳng hạn như gửi các gói RTS (Request to Send)CTS (Clear to Send) trước khi truyền dữ liệu. CSMA/CD cho phép các nút phát hiện xung đột và dừng truyền dữ liệu để giảm thiểu thời gian lãng phí. Các giao thức MAC dựa trên tranh chấp đơn giản và dễ triển khai, nhưng chúng có thể không hiệu quả trong các mạng có mật độ nút cao hoặc khi có nhiều lưu lượng truyền.

3.2. Giao Thức MAC Dựa Trên Phân Chia Thời Gian TDMA Các Ứng Dụng

Các giao thức MAC dựa trên phân chia thời gian chia kênh truyền thành các khe thời gian và gán các khe thời gian khác nhau cho các nút khác nhau. Điều này cho phép các nút truyền dữ liệu mà không cần cạnh tranh với nhau, giảm thiểu xung đột và tăng hiệu quả sử dụng kênh truyền. Một trong những giao thức MAC dựa trên phân chia thời gian phổ biến nhất là TDMA (Time Division Multiple Access). TDMA yêu cầu các nút phải được đồng bộ hóa thời gian để đảm bảo rằng chúng truyền dữ liệu trong các khe thời gian được gán. Các giao thức MAC dựa trên phân chia thời gian phức tạp hơn các giao thức MAC dựa trên tranh chấp, nhưng chúng có thể hiệu quả hơn trong các mạng có mật độ nút cao hoặc khi có yêu cầu độ trễ thấp.

IV. Đánh Giá Thực Nghiệm Mạng Cảm Biến Không Dây WSN

Để đánh giá hiệu năng của mạng cảm biến, các thử nghiệm thực tế cần được thực hiện, tập trung vào những yếu tố như : Khoảng cách D lớn nhất có để nút cảm nhân và nút cơ sở còn có thể truyền tín hiệu được cho nhau. Thời gian truyền nhận dữ liệu giữa nút cảm nhận và nút cơ sở. Đo cường độ dòng điện của các nút mạng các trạng thái : ngủ, truyền, nhận dữ liệu ở chế độ lập lịch tập trung.

4.1. Đo Khoảng Cách Truyền Tín Hiệu Giữa Các Nút Mạng

Để xác định phạm vi hoạt động hiệu quả của mạng WSN, cần thực hiện các phép đo khoảng cách truyền tín hiệu giữa các nút mạng. Điều này giúp xác định khoảng cách tối đa mà các nút có thể giao tiếp với nhau một cách tin cậy. Quá trình đo đạc bao gồm việc sử dụng thước dây để xác định các mốc cần đo, khởi động các nút mạng. Nút cơ sở phát tín hiệu tại một vị trí cố định, sau đó ta di chuyển nút mạng cảm nhận trên các mốc xác định trước, quan sát kết quả trên màn hình LED của nút mạng cơ sở. Kết quả đo có thể được ghi lại trong bảng số liệu, bao gồm khoảng cách, số gói yêu cầu, số gói trả lời và tỉ lệ phần trăm gói tin nhận được.

4.2. Đo Thời Gian Truyền Nhận Dữ Liệu Trong Mạng WSN

Việc đo thời gian truyền nhận dữ liệu giữa các nút cảm nhận và nút cơ sở là quan trọng để đánh giá hiệu năng của mạng WSN về mặt tốc độ truyền dữ liệu. Quá trình đo đạc bao gồm việc Nạp phần mềm cho các nút mạng. Nối nút mạng cơ sở giao tiếp với máy tính qua cổng RS232. Chạy phần mềm. Sau khi kết quả có được sẽ dùng bộ định thời tích hợp sẵn trong vi điều khiển CC1010 để đo đạc. Cấu trúc của gói dữ liệu đã được sử dụng trong chương trình có dạng như sau: 7 byte 2 byte 2 byte 2 byte 2 byte 2 byte Preamble NútID Data Target Type CRC Trong đó: Preamble : các byte dẫn đường dùng để đồng bộ ngưỡng cho bộ thu RF NútID: Địa chỉ của nút truyền. Data: Thông tin dữ liệu truyền về. Target: Địa chỉ nút nhận. Type: Loại gói dữ liệu (điều khiển/dữ liệu). CRC : Byte chứa thông tin kiểm tra lỗi dư thừa vòng.

V. Kết Luận Hướng Phát Triển Mạng Cảm Biến Không Dây

Nghiên cứu và phát triển mạng cảm biến vẫn đang tiếp tục với nhiều hướng đi đầy hứa hẹn. Các nhà nghiên cứu đang tìm cách giải quyết các thách thức hiện tại và mở rộng phạm vi ứng dụng của công nghệ này. Việc tích hợp mạng cảm biến với các công nghệ khác như IoT, AIđiện toán đám mây sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong tương lai.

5.1. Ứng Dụng Tiềm Năng Của Mạng Cảm Biến Trong Tương Lai

Mạng cảm biến có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm:

  • Nhà thông minh: Mạng cảm biến có thể được sử dụng để điều khiển ánh sáng, nhiệt độ, an ninh và các thiết bị khác trong nhà.
  • Giao thông thông minh: Mạng cảm biến có thể được sử dụng để theo dõi lưu lượng giao thông, quản lý bãi đậu xe và cải thiện an toàn giao thông.
  • Nông nghiệp thông minh: Mạng cảm biến có thể được sử dụng để theo dõi điều kiện đất đai, tưới tiêu và quản lý mùa màng.
  • Y tế thông minh: Mạng cảm biến có thể được sử dụng để theo dõi sức khỏe bệnh nhân, quản lý thuốc và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa.
  • Công nghiệp thông minh: Mạng cảm biến có thể được sử dụng để theo dõi tình trạng máy móc, quản lý năng lượng và cải thiện hiệu quả sản xuất.
  • Môi trường thông minh: Mạng cảm biến có thể được sử dụng để theo dõi chất lượng không khí, nước và đất, phát hiện ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Mới Trong Lĩnh Vực Mạng Cảm Biến

Có nhiều hướng nghiên cứu mới đang được khám phá trong lĩnh vực mạng cảm biến, bao gồm:

  • Quản lý năng lượng hiệu quả hơn: Phát triển các giao thức và kỹ thuật quản lý năng lượng mới để kéo dài tuổi thọ pin của các nút cảm biến.
  • Bảo mật và quyền riêng tư: Đảm bảo an ninh và bảo vệ quyền riêng tư của dữ liệu thu thập được bởi mạng cảm biến.
  • Khả năng mở rộng: Phát triển các kiến trúc mạng có thể mở rộng để hỗ trợ số lượng lớn các nút cảm biến.
  • Khả năng tự cấu hình và tự phục hồi: Phát triển các mạng có thể tự động cấu hình và phục hồi sau các sự cố.
  • Tích hợp với các công nghệ khác: Tích hợp mạng cảm biến với các công nghệ khác như IoT, AIđiện toán đám mây.
24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu mạng cảm nhận không dây sẽ giới thiệu một cách tổng quan về WSN, các dạng ứng dụng của WSN và đưa ra những tiêu chí đánh giá cho WSN cũng như tiêu chí đánh giá một nút mạng cảm nhận. Chương 2: Giới thiệu các thủ tục thâm nhập môi trường, chọn thủ tục lập lịch tập trung đi sâu nghiên cứu. Chương 3: Thực nghiệm đo kiểm mạng WSN sử dụng phương pháp lập lịch tập trung. Phần kết luận tổng kết những công việc đã thực hiện và những kết quả đã đạt được đồng thời cũng đề cập đến công việc và hướng nghiên cứu trong tương lai.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS TS. Vương Đạo Vy, Khoa Điện tử viễn thông - Trường Đại học công nghệ - Đại học quốc gia Hà nội, người đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này. Tác giả Ngô Đức Nghị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -10- CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN 1. Giới thiệu Trong những năm gần đây, rất nhiều mạng cảm biến không dây đã và đang được phát triển và triển khai cho nhiều các ứng dụng khác nhau như: theo dõi sự thay đổi của môi trường, khí hậu, giám sát các mặt trận quân sự, phát hiện và do thám việc tấn công bằng hạt nhân, sinh học và hoá học, chuẩn đoán sự hỏng hóc của máy móc, thiết bị, theo dấu và giám sát các bác sỹ, bệnh nhân cũng như quản lý thuốc trong các bệnh viên, theo dõi và điều khiển giao thông, các phương tiện xe cộ… Hơn nữa với sự tiến bộ công nghệ gần đây và hội tụ của hệ thống các công nghệ như kỹ thuật vi điện tử, công nghệ nano, giao tiếp không dây, công nghệ mạch tích hợp, vi mạch phần cảm biến, xử lý và tính toán tín hiệu…đã tạo ra những con cảm biến có kích thước nhỏ, đa chức năng, giá thành thấp, công suất tiêu thụ thấp, làm tăng khả năng ứng dụng rộng rãi của mạng cảm biến không dây.

Một mạng cảm biến không dây là một mạng bao gồm nhiều nút cảm biến nhỏ có giá thành thấp, và tiêu thụ năng lượng ít, giao tiếp thông qua các kết nối không dây, có nhiệm vụ cảm nhận, đo đạc, tính toán nhằm mục đích thu thập, tập trung dữ liệu để đưa ra các quyết định toàn cục về môi trường tự nhiên. Những nút cảm biến nhỏ bé này bao gồm các thành phần : Các bộ vi xử lý rất nhỏ, bộ nhớ giới hạn,bộ phận cảm biến, bộ thu phát không dây, nguồn nuôi. Kích thước của các con cảm biến này thay đổi từ to như hộp giấy cho đến nhỏ như hạt bụi, tùy thuộc vào từng ứng dụng. Mạng cảm biến có một số đặc điểm sau:  Có khả năng tự tổ chức, yêu cầu ít hoặc không có sự can thiệp của con người  Truyền thông không tin cậy, quảng bá trong phạm vi hẹp và định tuyến multihop  Triển khai dày đặc và khả năng kết hợp giữa các nút cảm biến  Cấu hình mạng thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào fading và hư hỏng ở các nút  Các giới hạn về mặt năng lượng, công suất phát, bộ nhớ và công suất tính toán Chính những đặc tính này đã đưa ra những chiến lược mới và những yêu cầu thay đổi trong thiết kế mạng cảm biến.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc mạng cảm biến 1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cấu trúc mạng cảm biến Các cấu trúc hiện nay cho mạng Internet và mạng ad hoc không dây không dùng được cho mạng cảm biến không dây, do một số lý do sau:  Số lượng các nút cảm biến trong mạng cảm biến có thể lớn gấp nhiều lần số lượng nút trong mạng ad hoc.  Các nút cảm biến dễ bị lỗi.

 Cấu trúc mạng cảm biến thay đổi khá thường xuyên.  Các nút cảm biến chủ yếu sử dụng truyền thông kiểu quảng bá, trong khi hầu hết các mạng ad hoc đều dựa trên việc truyền điểm- điểm.  Các nút cảm biến bị giới hạn về năng lượng, khả năng tính toán và bộ nhớ.  Các nút cảm biến có thể không có số nhận dạng toàn cầu (global identification) (ID) vì chúng có một số lượng lớn mào đầu và một số lượng lớn các nút cảm biến.

Do vậy, cấu trúc mạng mới sẽ:  Kết hợp vấn đề năng lượng và khả năng định tuyến.  Tích hợp dữ liệu và giao thức mạng.  Truyền năng lượng hiệu quả qua các phương tiện không dây.  Chia sẻ nhiệm vụ giữa các nút lân cận.

Các nút cảm biến được phân bố trong một sensor field như hình (1. Mỗi một nút cảm biến có khả năng thu thập dữ liệu và định tuyến lại đến các sink.1 Cấu trúc mạng cảm biến Dữ liệu được định tuyến lại đến các sink bởi một cấu trúc đa điểm như hình vẽ trên. Các sink có thể giao tiếp với các nút quản lý nhiệm vụ (task manager nút) qua mạng Internet hoặc vệ tinh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -12- Sink là một thực thể, tại đó thông tin được yêu cầu.

Sink có thể là thực thể bên trong mạng (là một nút cảm biến ) hoặc ngoài mạng. Thực thể ngoài mạng có thể là một thiết bị thực sự ví dụ như máy tính xách tay mà tương tác với mạng cảm biến, hoặc cũng đơn thuần chỉ là một gateway mà nối với mạng khác lớn hơn như Internet nơi mà các yêu cầu thực sự đối với các thông tin lấy từ một vài nút cảm biến trong mạng. Giới thiệu về nút cảm biến: Cấu tạo của nút cảm biến như sau: Mỗi nút cảm biến được cấu thành bởi 4 thành phần cơ bản như ở hình (1.2): đơn vị cảm biến (a sensing unit), đơn vị xử lý (a processing unit), đơn vị truyền dẫn (a transceiver unit) và bộ nguồn (a power unit). Ngoài ra có thể có thêm những thành phần khác tùy thuộc vào từng ứng dụng như là hệ thống định vị (location finding system), bộ phát nguồn (power generator) và bộ phận di động (mobilizer).2 Cấu tạo nút cảm biến.

Các đơn vị cảm biến (sensing units) bao gồm cảm biến và bộ chuyển đổi tương tự-số. Dựa trên những hiện tượng quan sát được, tín hiệu tương tự tạo ra bởi sensor được chuyển sang tín hiệu số bằng bộ ADC, sau đó được đưa vào bộ xử lý. Đơn vị xử lý thường được kết hợp với bộ lưu trữ nhỏ (storage unit), quyết định các thủ tục làm cho các nút kết hợp với nhau để thực hiện các nhiệm vụ định sẵn. Phần thu phát vô tuyến kết nối các nút vào mạng.

Một trong số các phần quan trọng nhất của một nút mạng cảm biến là bộ nguồn. Các bộ nguồn thường được hỗ trợ bởi các bộ phận lọc như là tế bào năng lượng mặt trời. Ngoài ra cũng có những thành phần phụ khác phụ thuộc vào từng ứng dụng. Hầu hết các kĩ thuật định tuyến và các nhiệm vụ cảm biến của mạng đều yêu cầu có độ chính xác cao về vị trí.

Các bộ phận di động đôi lúc cần phải dịch chuyển các nút cảm biến khi cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đã ấn định. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -13- Tất cả những thành phần này cần phải phù hợp với kích cỡ từng module. Ngoài kích cỡ ra các nút cảm biến còn một số ràng buộc nghiêm ngặt khác, như là phải tiêu thụ rất ít năng lượng, hoạt động ở mật độ cao, có giá thành thấp, có thể tự hoạt động, và thích biến với sự biến đổi của môi trường. Đặc điểm của cấu trúc mạng cảm biến: Như trên ta đã biết đặc điểm của mạng cảm biến là bao gồm một số lượng lớn các nút cảm biến, các nút cảm biến có giới hạn và ràng buộc về tài nguyên đặc biệt là năng lượng rất khắt khe.

Do đó, cấu trúc mạng mới có đặc điểm rất khác với các mạng truyền thống. Sau đây ta sẽ phân tích một số đặc điểm nổi bật trong mạng cảm biến như sau:  Khả năng chịu lỗi (fault tolerance): Một số các nút cảm biến có thể không hoạt động nữa do thiếu năng lượng, do những hư hỏng vật lý hoặc do ảnh hưởng của môi trường. Khả năng chịu lỗi thể hiện ở việc mạng vẫn hoạt động bình thường, duy trì những chức năng của nó ngay cả khi một số nút mạng không hoạt động.  Khả năng mở rộng: Khi nghiên cứu một hiện tượng, số lượng các nút cảm biến được triển khai có thể đến hàng trăm nghìn nút, phụ thuộc vào từng ứng dụng con số này có thể vượt quá hàng triệu.

Do đó cấu trúc mạng mới phải có khả năng mở rộng để có thể làm việc với số lượng lớn các nút này.  Giá thành sản xuất : Vì các mạng cảm biến bao gồm một số lượng lớn các nút cảm biến nên chi phí của mỗi nút rất quan trọng trong việc điều chỉnh chi phí của toàn mạng. Nếu chi phí của toàn mạng đắt hơn việc triển khai sensor theo kiểu truyền thống, như vậy mạng không có giá thành hợp lý. Do vậy, chi phí của mỗi nút cảm biến phải giữ ở mức thấp.

 Ràng buộc về phần cứng : Ví số lượng các nút trong mạng rất nhiều nên các nút cảm biến cần phải có các ràng buộc về phần cứng như sau : Kích thước phải nhỏ, tiêu thụ năng lượng thấp, có khả nằng hoạt động ở những nơi có mật độ cao, chi phí sản xuất thấp, có khả năng tự trị và hoạt động không cần có người kiểm soát, thích nghi với môi trường.  Môi trường hoạt động: Các nút cảm biến được thiết lập dày đặc, rất gần hoặc trực tiếp bên trong các hiện tượng để quan sát. Vì thế, chúng thường làm việc mà không cần giám sát ở những vùng xa xôi. Chúng có thể làm việc ở bên trong các máy móc lớn, ở dưới đáy biển, hoặc trong những vùng ô nhiễm hóa học hoặc sinh học, ở gia đình hoặc những tòa nhà lớn.

 Phương tiện truyền dẫn : Ở những mạng cảm biến multihop, các nút được kết nối bằng những phương tiện không dây. Các đường kết nối này có thể tạo nên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -14- bởi sóng vô tuyến, hồng ngoại hoặc những phương tiện quang học. Để thiết lập sự hoạt động thống nhất của những mạng này, các phương tiện truyền dẫn phải được chọn phải phù hợp trên toàn thế giới. Hiện tại nhiều phần cứng của các nút cảm biến dựa vào thiết kế mạch RF.

Những thiết bị cảm biến năng lượng thấp dùng bộ thu phát vô tuyến 1 kênh RF hoạt động ở tần số 916MHz. Một cách khác mà các nút trong mạng giao tiếp với nhau là bằng hồng ngoại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ