DAITIOC QUOC GIA IIA NOL TRUONG ĐẠI HỌC CÔNG NGITE ‘TRINH TH] XUAN XU LY TRUY VAN TREN CO SO DU LIEU TÍCH HỢP XML LUẬN VĂN THẠC SŸ Hà Nội, Năm 2006 PAIIIOC QUOC GIA IIA NOL ‘TRUONG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TRỊNH TII XUAN XỬ LÝ TRUY VÁN TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU TÍCH HỢP XML Chuyên ngành: Công nghệ thông tin Mã số: 1.10 LUẬN VĂN THẠC SY NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS DOAN VAN BAN Hà Nội, Năm 2006 MUC LUC MOT SO TU VIRT TAT. 4 MOT SO THUAT NGTT 5 MO BAU -.T7 CHUONG 1: CAC KMAI NIEM CO BAN CUA XML 28 1. Cấu trúc của tài liệu XMI. Câu trúc cácthành phần và thuộc tính.
Cú pháp tải liệu XIML, 11 15. Không gian tên 1 L6. Tải liệu XIML hợp lệ:. Định nghĩa kiếu tại liệu — DTD: 14 a.
Định nghĩa kiểu tư liệu ĐTD là gì?. Tạo khai bảo vả dịnh nghĩa kiểu dữ liệu IDTTD 14 ©. Danh sách các phần tử con 15 đ. Trinh tự đặt phan tk DTD: e.
Tạo lập phần tử con. Ý Định nghĩa DTD ngoại 16 g, Thue thé va thuéc tinh DTI: 16 h. Các hạn chế của DTD: 1. So dé - Scherua 19 16.
Bang định kiểu:. sexy sexy sexy se. XML được sử dụng như thể nào?. Cac tmg dung ca XML: 1.
XML dé biéu dién 21 18. XML để truyền thông. sexy sexy se. HH HH HH wee de 18.
HH HH HH HH wee oe 19. CHƯƠNG II: PHẦN TÍCI XML 24 1L1. Phân tích XMI. bằng DOM 25 IL.
DOM là gi? 25 1. DOM XML: 36 TT. Các giao diễn quan trọng trong DOM: 29 TL1. Khi nào sử dụng DOM.
Phần tích XMI, bing SAX 35 IL2. SAX la gi? 35 TH. Các bước sử dụng SA: 35 1L2.Trường hợp lựa chọn bộ phân tích SAX:. Phan tich bàng SAX:.
HH HH wee BO 1L. Các giao diện Callback:. HH " raeeee see BT TT. Khên lải liệu: 38 1L2.
Nhân các thành phần tải liệu:. Kết luận - 38 CHUONG Hr CHU YEN DOJ GIUA XML VA MO HINH DU LIEU 40 TIL1. Chuyển đổi CSDL quan hệ sang tải liệu XML-[3] 40 10. Chuyén déi phang — FLAT TRANSLATION 44 111.
Thuat toan su chuyén ddi lang — Nesting based Translation. Chuyén dai sử dựng các phụ thuộc bao hàm: thuật toán CoT. Chuyến déi m4 hinh quan bé sang DOM trong XML: 34 TIL2. Chuyển đổi tài liệu XMIL sang cơ sở đữ liệu quan hậ[3].
Thuật toán gộp cơ sổ. Thuật toán gộp chia sẽ:. TH TH THT. Thuật toán Inlining chuyên đổi DTD sang lược dé quan hệ.
CHƯƠNG IV: XỨ LÝ TRUY VĂN 1V. Xử lý truy vấn XMI, theo hướng truyền thống, 79 1V. Xử lý truy vấn XMI dựa theo phân lớp 83 IV. MQuery: An XML Query Language.
Ngôn ngữ XQuery:[BÏ]. Sử dụng ngôn ngữ truy vẫn XQuery: 88 1V. Kết luận 2 94 KET LUẠẬN. TÀI LIÊU THAM KHẢO 97 MOT 86 TU VIET TAT XML: eXtensible Markup Language B2B: Business to Business Co'l: Contrains — based Languge DOM: Dacument Object Madel DTD: Document Type Definition FT: Flat Translation FIDI: Format Public Interface HTML: Hyper ‘Text Marup |anguage NeT: Nesting based Translaion, OQL: Object Query Language PCDATA: Parser Character Data RDB: Relation Database RSBMS: Relation Database Management System SAX: Simple API XML SGML: Standard Generalized Markup Language SQL: Structured Query Language URI: Uniform Modeling !.anguage W3C: World Wide Web Consortium XSLT: cExlonsible Style Language Transformation XSL: eXtensible Style Language WML: Wireless Markup Language UIML.: User Interface Markup Language CML: Chemical Markup Language XUL: XML User Interface Language PRI: Primary Relation Type 1 PR2: Primary Relation ‘lype 2 SR1: Sccondary Relation Type 1 §R2: Sceondary Relation Type 2 KAP: Key Attribute Primary KAG: Key Attribute General FKA: Foreign Key Attribute KKA: Non Key Attribute IDN: Inclusion Dependency MOT SỚ THUẬT NGỮ .4Hribuia: Thuậc tính Cement: Chu thich Node: Nut Object: DSi trong Document: Tai ligu Parser: BO phan Uch Relation Schema: Luce đồ quan hệ Text: Dé liéu XML Processing Instruction: Chi thy xi lý dữ liệu Element.
Thanh phan Root: Gée Entity: Thực thé Attlist: Dinh nghia danh sach thuée tinh Schema: So đồ Object: Déi trong Child: Con T#em: Thành phần Relation: Quan hé Where: Diéu kiện 1m: tham chiếu trong, Foreign key: Ehéa ngoai Intersect: Phép giao Optional Operator. Yoén tử tùy chọn Or Operator: Toan tử hoặc Plus Operafor: Toán tử dấu công, Project: Phép chiéu MO DAU Tlién nay, XML da va dang nổi lên như là một nhân tổ chuẩn cho định dang đữ liệu trên Web. Giống như IITML, XML là một tập con của 8GML Nhung trong HTML cac thé duge mé (4 véi mue dich chinh là mô tá cách trình bày dữ liệu trong mét trang Web, nguge lai trong XML thi cae thé duoc sử dụng dé mô tả chính các đữ liệu lưu trữ trong tải liệu đỏ. Chính vì vậy một chương trình nhận một tải liêu XMI.
có thể được biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau, có thể trích lọc trực tiếp trên nội dung của đữ liệu XIMIL đó, hoặc cũng có thể xây đựng một cấu trúc XML mới để phủ hợp với ứng dụng của chương trình. Ngày nay khi mà có nhiều các ứng dụng thương mại hoạt động trên Web và nhu cầu trao đổi thông tin ty déng gitta cdc doanh nghiép (Business to Business B2B} ngày cảng được đặt ra thì một hệ thống xử lý truy vấn trên cơ sở đữ liệu XML tích hợp sẽ giúp cho người sử dụng thông thường có thế khai thác và xử ly thông tin một cách hiệu quả nhất, bao gồm: biểu diễn, trao đối, lưu trữ và truy cập đữ liệu. Dữ liệu được trích rút từ hệ thông có dẫu trúc và ngữ nghĩa sao cho có thể dược hiểu bởi gã người và máy tính vi vay côn có thể được sử dụng lại cho nhiều mục dích khác nhau. luận văn này trình bay cách thức để thực hiện xử lý được các truy vấn trên cơ sở dữ liệu tích hợp XML.
Luận văn được chia thành 4 chương Chương l: Các khái niệm co bin cla XML Chương 2: Phân tích XMII. Chương 3: Chuyển đối giữa XML và các mô hình dữ liệu. Chương 4: Xử lý truy vẫn CHUONG I: CAC KHAT NIEM CG BAN CUA XML L1. XML là gì: XML lả viết tắt của Ewtensible Miarkup Language.
XAML được sử đụng để mô tã các tải liêu và dữ liệu đưới một dạng chuẩn Lức là dựa trên mội dịnh. dạng của văn bin dé cho phép dễ dàng truyền tải đữ liệu thông qua các giao thức chuẩn của mạng. XAZU, i¿ ngôn ngữ định dạng mỏ rộng và ngôn ngữ tổng quát dùng. dễ định npha dữ liệu thông qua các thẻ.
XMI, dược đưa ra vữi mục tiêu là tăng cường các kiểu đữ liệu nhưng loại bỏ tối đa tính phức tạp. XMI, không thực sự là một ngôn ngữ mà là một chuẩn để tạo ra các ngôn ngữ thỏa mãn các quy chuẩn XMI. [1] Hiện nay, để xứ lý đữ liệu trên Web và phát triển ứng dung mang, sé thé sẽ làm việc tiếp tục tăng lên ngày cảng nhiều hơn và XML thực sự là một giải pháp cho sự tăng lên thường xuyên của các thể. 2o - Thứ nhất, ngôn ngữ XMIL trong sáng.
đơn giản, dé đọc. bởi được biểu diễn ở dạng thuần văn ban. - Thứ hai, ngôn ngữ XML. cho phép tự định nghĩa thẻ nên mỗi người có thé tu đưa ra một tập thẻ của mình.
Tuỳ vào mục đích sử dụng cụ thé ma cdc tập thé đó có thể là quy ước trao đổi đữ liệu trong một lĩnh vực nào đó như ngÂn hàng, Hình 1.XML là hoàn toàn độc lập cho các ứng đụng XML là ngôn ngữ định dạng thiên về mô tả cấu trúc dữ liệu và định nghĩa ngôn ngữ Để thực hiện xử lý trích rút và hiển thị dữ liệu của tải liệu. XML có thể thực hiện một trong các cách: ~- Sử dụng các mô hình tải liệu như DOM, SAX, DSO để trích rút dữ liệu XML. - Sir dung bang dinh kiéu CSS (Cascading Style Sheet) dé dinh kiéu hién thị cho dữ liệu XML - Sử dụng ngôn ngữ định kiểu mở rộng XSL(Extension Style Language), Hiện nay, XML là một chuẩn ngày cảng được ding réng rai trong céng nghiệp phát triển phần mềm. Và thực tế hàng trăm ngôn ngữ định dạng chuyên dụng được định nghĩa trên XML đã ra đời như XHTML, (Extension HTML), WML(Wireless Markup Language), WoiceeXML, UIML(User Interface Markup Language), CML(Chemical Markup Language), MathML, XUL(XML User Interface Language) XML tién hanh mé ta bat ky công việc nào dưới dạng văn bản và việc định dạng của dữ liệu đó là hoàn toàn mở.
Điều này có nghĩa rằng bất cứ dữ liệu nào được mô tả đưới dang như văn bản và nội dung của văn bản có thể thu nhỏ lai thành các thể XMI. thì đều được coi như là tải liệu XMIL. Sự mở rộng để trở thành ngôn ngữ không chỉ đựa vào cú pháp cơ ban cla KML ma côn dựa vào xem người phát triển có thể làm duoc gi 12. Câu trúc của tài liệu XML: Mặc di các thành phân, thuộc tính và văn bản là một phần rất quan trọng cho việc thiết kế tái du XML.
Tuy nhiên dể cho làm việc có hiệu quả thì các tai liệu XIML phải tuân thủ theo một cấu trúc nhất định.0 cxcocting—UTF-8"? standelone—"yos"> “thanh phan gọc> “thanh phán con tìm nhấtvi tC”> “mmr_l cơn thư ”Œ>Day lan ] củatenhphan</muc Ì> <lanh phen con thu nhat> <thanh phan con thu haivi 1i="2"> <r | con the"l"> <m 2>Dy lan 2cua hanhphan<ime 2> “te ]> </tanh phan con thu hai> <Jthanh phan goc> - Mọi tài liệu XML đêu được bắt đầu bằng thẻ bắt đầu với <?xml và kết thúc bằng ky ty 7> ở phía trên cùng của tài liệu. Thể này được coi là thẻ mô tả tải liệu XMI, ~ Trong cặp thể <?xml ?> côn có gác thuộc tính di kèm để mô tả, như: ! Thuộc tính version để xác định phiên bản của chuẩn W3C XML. Bộ phân tích XMI, sẽ sử dụng thuộc tính version để xác dịnh dược các quy luật cho phép trong việc thực hiện phân tích tải liệu XMI, ! Thuộc tính encoding dé xác định bộ mã hóa chuẩn được sử dụng trong tài liệu XML | Thude tinh standalone nhan hai giá trị logic “True” va “False” đề xác định tải liêu XMI, đang định nghĩa có sử dụng thêm tài nguyên từ các tập khác nữa không. Cầu trúc các thành phân và thuậc tỉnh: ‘Theo nhu mé ta cla XML thi moi tai ligu XML déu có chứa duy nhất một thành phần gốc của tải liệu.
Sau khí đã có thành phần gốc thì bắt đầu đi mô tả các thành phần con bên trong cdi Lai liệu 1. Cú pháp tài XMUL mã tả đỡ liệu và nội đụng nó chứa đưới đạng các thé, dữ liệu được mồ tả với cầu trúc chỉnh xác và tuân theo những quy luật sẵn có để định dạng, Đông thời XMIL cũng có những quy tắc về mặt cú pháp khi tiên hành mô tả dữ liệu.