Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng phát triển hệ thống thông tin tại công ty CP truyền thông HDC Việt Nam Chương 3: Phát triển hệ thống thông tin E_office tại công ty CP truyền thông HDC Việt Nam 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN E_OFFICE TẠI CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM 2. Hệ thống thông tin 2. Khái niệm Khái niệm Hệ thống: Là tập hợp các phần tử có những mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau cùng hoạt động chung cho một số mục tiêu nào đó. Trong hoạt động có trao đổi vào ra với môi trường ngoài.
([2], trang 07) Khái niệm Hệ thống quản lý: Là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi ích nào đó. Đặc điểm của hệ thống là có sự tham gia của con người và có trao đổi thông tin. ([2], trang 07) Hệ thống quản lý chia thành hai hệ thống con: - Hệ tác nghiệp (trực tiếp sản xuất): gồm con người, phương tiện, phương pháp trực tiếp thực hiện mục tiêu đã đề ra. - Hệ quản lý (gián tiếp sản xuất): Gồm con người, phương tiện, phương pháp cho phép điều khiển hoạt động của hệ thống.
Hệ này lại chia thành hai hệ con: + Hệ quyết định : Đưa ra các quyết định + Hệ xử lý thông tin : Xử lý thông tin Khái niệm Hệ thống thông tin: HTTT là tập hợp các yếu tố bao gồm con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu. thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập hợp ràng buộc gọi là môi trường. Mô hình hệ thống thông tin tổng quát Nguồn: [3] Hệ thống thông tin gồm 5 phần chính: Phần cứng: Là các bộ phận cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong hệ thống thông tin. Phần cứng là các thiết bị hữu hình, có thể nhìn thấy, cầm nắm được.
Phần mềm Là một tập hợp các câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó. Phần mềm có thể là một ý tưởng trừu tượng, những thuật toán, các chỉ thị… Dữ liệu Là các thông tin được lưu và duy trì nhằm phản ánh trực trạng hiện thời hay quá khứ của doanh nghiệp. Cơ sở dữ liệu là một tập hợp cơ sở dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp( như băng từ, đĩa từ…) để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng 6 dụng với nhiều mục đích khác nhau. Mạng Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và các thiết bị liên quan được kết nối bằng các thiết bị truyền thông để thực hiện việc chia sẻ dữ liệu, và các thiếtbị ngoại vi như ổ cứng hay máy in,…Hệ thống mạng chính là phương tiện để phân phối thông tin.
Con người - Nhóm người dùng: Sử dụng và khai thác hệ thống - Nhóm điều hành và phát triển: Bao gồm các phân tích viên, thiết kế viên, lập trình viên,… có vai trò trong xây dựng và bảo trì hệ thống hệ thống. Phân loại hệ thống thông tin Có nhiều tiêu chí phân loại HTTT như phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra, phân loại theo chức năng nghiệp vụ, phân loại theo quy mô tích hợp. Tuy nhiên trong phạm vi lý thuyết liên quan đến đề tài này tác giả chỉ phân loại HTTT theo tiêu chí quy mô tích hợp. HTTT theo quy mô tích hợp là những hệ thống xuyên suốt nhiều bộ phận chức năng, cấp bậc tổ chức và đơn vị kinh doanh: Hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp ERP (Enterprise Resource Planning) là hệ thống quản lý nguồn lực tổng hợp trong các DN.
ERP là hệ thống tổng hợp từ nhiều hệ thống khác nhau, như hệ thống quản lý nhân sự, quản lý KH, quản lý kế hoạch, quản lý nguyên vật liệu và sản phẩm,. giữa các hệ thống có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó kết quả tổng hợp từ một hệ thống sẽ được sử dụng làm đầu vào cho hệ thống khác. Dựa trên các tổng hợp từ hệ thống, nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định phát triển một cách tổng hợp. Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM – Customer Relationship Mangement) là hệ thống trợ giúp các DN quản lý các hoạt động giao tiếp KH thông qua nhiều hình thức khác nhau.
CRM có thể giúp DN cụ thể hóa công việc cho từng nhân sự trong DN, đồng thời hỗ trợ các công cụ tổng hợp hoạt động ra quyết định điều chỉnh phù hợp cho nhà quản lý. Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng SCM (Supply Chain Management): Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết các bộ phận sản xuất, KH và nhà cung cấp. 7 Hệ thống quản lý tri thức KM (Knowledge Management): Là hệ thống tích hợp, thu thập, hệ thống hóa, phổ biến, phát triển tri thức trong và ngoài DN. Phát triển hệ thống thông tin 2.
Khái niệm phát triển HTTT Khái niệm: Phát triển một HTTT là một quá trình tạo ra một HTTT cho một tổ chức. Quá trình đó bắt đầu từ khi nêu vấn đề cho đến khi đưa hệ thống vào vận hành trong tổ chức. Việc phát triển các HTTT không chỉ đơn giản là lập trình mà luôn được xem như một tiến trình hoàn chỉnh. Tiến trình phát triển HTTT nói chung là sự kết hợp của hai khía cạnh kỹ thuật (vòng đời phát triển, phương pháp phát triển, các công cụ và ngôn ngữ sử dụng.) và khía cạnh quản lý (quản lý dự án).
Vòng đời phát triển một thống thông tin Việc phát triển các HTTT nói chung được xem như một vòng đời. Nhìn chung, một vòng đời phát triển phần mềm thường có các pha cơ bản sau: - Pha xác định yêu cầu: khám phá các khái niệm liên quan đến việc phát triển phần mềm, xác định chính xác yêu cầu và các ràng buộc của KH với sản phẩm phần mềm đó. - Pha phân tích: mô tả chức năng của sản phẩm, các input của sản phẩm và các output được yêu cầu, khám phá các khái niệm trong miền quan tâm của sản phẩm và bước đầu đưa ra giải pháp xây dựng hệ thống. - Pha thiết kế: xác định cụ thể phần mềm sẽ được xây dựng như thế nào.
Pha thiết kế gồm hai mức là thiết kế kiến trúc và thiết kế chi tiết. - Pha cài đặt tích hợp: cài đặt chi tiết và tích hợp hệ thống phần mềm dựa trên kết quả của pha thiết kế. - Pha bảo trì: tiến hành sửa chữa phần mềm khi có thay đổi. Đây là pha rất quan trọng, tiêu tống nhiều thời gian và chi phí nhất trong tiến trình phát triển phần mềm.
- Pha loại bỏ: thực hiện loại bỏ phần mềm hoặc thay thế phần mềm bởi một phần mềm hoàn toàn mới. Các mô hình phát triển hệ thống thông tin Hiện nay có rất nhiều mô hình phát triển HTTT. Mỗi mô hình đều có ưu nhược điểm riêng. Tuy nhiên trong phạm vi đề tài này xin được giới thiệu hai mô hình cổ 8 điển nhưng khá phổ biến đó là mô hình thác nước và mô hình bản mẫu.
Mô hình thác nước Hình 2. Mô hình thác nước Nguồn: [1] Trong mô hình thác nước, các pha phải được thực hiện một cách tuần tự, kết thúc pha trước rồi mới được thực hiện các pha tiếp theo. Ưu điểm: Phù hợp với các dự án nhỏ hoặc có yêu cầu xác định. Nhược điểm: Khó khăn trong việc thay đổi các pha đã được thực hiện, không phù hợp với các dự án lớn và thời gian thực hiện lâu.
Mô hình bản mẫu Hình 2. Mô hình bản mẫu Nguồn: [1] Mô hình bản mẫu thường được sử dụng khi: - Khi mới rõ mục đích chung chung của phần mềm, chưa rõ chi tiết đầu vào hay xử lý ra sao hoặc chưa rõ yêu cầu đầu ra. - Dùng như hệ “sơ khai” để thu thập yêu cầu người dùng qua cá thiết kế 9 nhanh. - Các giải thuật, kỹ thuật dùng làm bản mẫu có thể chưa nhanh, chưa tốt, miễn là có mẫu để thảo luận và gợi yêu cầu của người dùng.
Ưu điểm: Phù hợp với hệ thống có rủi ro cao, yêu cầu không chắc chắn, giao diện chưa rõ ràng, chiến lược cài đặt chưa rõ ràng. Nhược điểm: Khách hàng có thể cho rằng nguyên mẫu là hệ thống thực, nguyên mẫu không giống hoàn toàn hệ thống cuối cùng, thời gian thực hiện lâu. Phương pháp và công cụ phát triển hệ thống thông tin a. Phương pháp phát triển HTTT hướng đối tượng Để phù hợp với quy trình phát triển hệ thống, ta sử dụng phương pháp hướng đối tượng cho việc phát triển hệ thống.
Phương pháp hướng đối tượng phát triển hệ thống dựa trên cơ sở các lớp đối tượng, các chức năng không tồn tại độc lập mà được phân bổ vào các đối tượng cụ thể. Từ đó, chúng ta có thể phát triển hệ thống theo từng module riêng biệt một cách độc lập. Phương pháp hướng đối tượng cũng giúp cho việc bảo trì, nâng cấp hệ thống đơn giản hơn. Theo đó, nếu phát hiện lỗi ở một module, chúng ta có thể cô lập module đó để sửa lỗi mà không ảnh hưởng tới các module khác.
Mặt khác, khi cần nâng cấp một phần nào đó, chúng ta có thể phát triển riêng phần đó, mà không phải sửa đổi lại toàn bộ hệ thống. Phương pháp phát triển phần mềm hướng đối tượng tỏ ra có nhiều ưu điểm hơn so với phương phát hướng cấu trúc. Các pha đặc trưng trong vòng đời phát triển hệ thống hướng đối tượng là phân tích hướng đối tượng, thiết kế hướng đối tượng và lập trình hướng đối tượng. Công cụ phát triển hệ thống: ngôn ngữ UML Các bước phát triển hệ thống hướng đối tượng được xây dựng dựa trên các biểu đồ trong ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unifield Modeling Language ).
UML là ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát được xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh trong phát triển phần mềm hướng đối tượng. UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyết định liên quan đến phần mềm cần xây dựng. UML bao gồm một tập các khái niệm, các ký hiệu, các biểu đồ và hướng dẫn.