CHƯƠNG 1: MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO 1.1: Mô hình mạng nơ ron nhân taa 1.1: Cấu trúc một nơ ron nhân tạo 1.2: Các cầu trúc cơ bắn của mạng no ron nhân tạo 1.2: Huần luyện mạng.1: Nguyên tắc huần luyện mạng.2: Cầu trúc và phương pháp huắn luyện trong các mạng no ron tiêu biều.1: Mang truyền thẳng.3: Mạng tự tế chức Kohonen.4: Mạng hồi quy.5: Mang ne ron déng CHUONG 2: UNG DUNG MANG NO RON TRONG NHAN DANG HE THONG PHI TUYEN 30 2.2: Nhận dang đối tượng động hoc phi tuyến 32 2.1: Mô tả dỗi tượng, Bor - đao học ĐKTB 2000 — 2058 ĐỖ ẨN TỐT NGHIỆP CAO HỌC 2.2: Nhân dang đối tượng. 41 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MẠNG NO RON TRONG BAI TOAN DIỂU KHIỂN.2: Diều khiển dự đoán trên mô hình.1: Nhận dạng hệ thống.2: Điều khiến dự đoán đựa trên mô hình 3.3: Khối điều khiến dự báo trên mô hình bằng mạng nơ ron của Matlab 47 3.3: Điều khiến NARMA-L2.1: Nhận dạng mẫu NARMA-L2.2: Bộ điều khiển NARMA-L2.3: Khối diều khiển NARMIA-L2 của MiaUlab 57 3.4: Điều khiển tho mô hình mẫu 3.1: Thiết kế bộ điều khiến nơ ron theo mô hình mẫu. 74 KÉT LUẬN CHUNG. 75 PHỤ LỤC 76 TẢI LIÊU THAM KHẢO Bor - đao học ĐKTB 2000 — 2058 ĐỖ ẤN TỔP NGHIỆP CAO HỌC L CHUONG 1 MANG NO RON NHÂN TẠO 1.1 MO ITINIT MANG NO RON NIIAN TẠO 1.1 Cấu trúc một nơ ron nhân tạo Mạng nơ ron là sự tải tạo băng kĩ thuật những chức năng của hệ thần kinh con người.
Trong quả trình tải tạo, không phải tất cả các chức năng của bộ não con người có đều được tái tạo, mà chỉ có những chức năng cần thiết. Bên cạnh đó, còn có những chức năng mới được tạo ra nhằm giải quyết một bài toán diễu khiển đã dịnh hướng trước. Mang no ron bao gém v6 số các nơ ron được liên kết truyền thông với nhau trong mạng. Một nơ ron chứa đựng các thành phần cơ bản: - "Thân nơ ron được giới hạn trong một màng membran và trong củng, 1à nhân.
Từ thân nơ rơn còn có rất nhiều đường rẽ nhánh tạm gọi lả rễ - “Bus” lién kết nơ ron nảy với các no ron khác được goi 1a axon, trên axon có các đường rế nhánh. No ron còn có thể liên kết với các no ron khác qua các rễ. Chính vi cách liên kết da dạng như vậy nên mạng nơ rơn có độ liên kết rat cao. la nữ ron được chia thành hai loại: loại nhận thông tỉn Lor ner ron khác qua axon, gọi là rễ dầu vào vả loại dưa thông fin qua axon tới các nơ ron khắc, gọi lả rễ đầu ra.
Miệt nơ ron có thể có nhiều rễ đầu vào, nhưng chỉ cỏ một rễ đầu ra. Bởi vậy nếu xem nơ ron như một khâu diễu khiển thị nó chính là khâu có nhiều đầu vào, một đầu ra (MI8O). Một tính chất rất cơ bản của mạng nơ ron sinh học là các đáp ứng theo kích thích có khả năng thay dỗi theo thời gian. Các dáp ứng có thé tng lên, piảm đi hoặc hoàn toản biên mật.
Qua các nhánh axon liên kết tế bảo nơ ron này với các nơ Nguyễn ThÁI Son - đao hẹc ĐKTB 2006 — 2053 ĐỖ ẤN TỔP NGHIỆP CAO HỌC 2 ron khác, sự thay đổi trạng thái của một nơ ron cũng sẽ kéo theo sự thay đổi trạng thái của những no ron khác vá do đó là sự tháy đổi của toàn bộ mạng nơ ron. Việc thay đổi trạng thái của mạng nơ ron có thể thực hiện qua một quá trinh “dạy” hoặc do khả năng “học” tự nhiên. Sự thay thế những tính chất nảy bằng một mỗ hình toán học tương, đương được gọi là mạng nơ ron nhân lạo. Mạng nơ ron nhân tạo có thể dược chế tạo bằng nhiều cách khác nhau, vì vậy trong thực tế tồn tại rất nhiều kiểu mạng nơ ron nhân tạo.1: Má bình một nữ rơn nhân tạo không có trọng số a=f@p+b} Tình 12: Mô hình một nơ ron nhân tạo có trọng số Đại lượng đầu vào vô hướng p dược truyền thông qua một dường đây có hé sé trong w.
‘lich số wp là đối số của hảm truyền f, tạo nên đầu ra vô Nguyễn ThÁI Son - đao hẹc ĐKTB 2006 — 2053 ĐỖ ẤN TỔP NGHIỆP CAO HỌC 3 hướng a. Nơ ron ở hình 2 cỏ hệ số bias b, có vai trỏ giống như một trọng số nhưng dầu vào cố dịnh bằng 1. Cả w và b đều lá các tham số vô hướng có thé thay đổi được của một nơ ron. Ý tưởng trung tâm của mạng no ron là có thể điều chỉnh các thông số này để thu được các hành vi theo yêu cầu.
Vì thể chúng ta có thể huấn luyện mạng nơ ron để thực hiện một công việc cụ thể hoặc mang no ron sé tu điều chỉnh thông số để đạt được kết quả như ý muốn GO day, f là hàm truyền, trong đó có 3 loại thưởng dùng, như sau: a) Ilâm truyền Iard-limit a = hardlinminJ Hình 1.3: Hàm truyền Hurd-lim Hàm truyền Hard-limit gidi hạn đầu ra của một nơ ron hoặc bằng 0 néu đổi số dầu váo n nhú hơn 0, hoặc bằng 1 nếu n lớn hơn hoặc bằng 0. Hàm truyền này được sử dụng trơng mạng Perceptron. b) Hàm truyền tuyến tính a= purelin(nj Link 1.4: Has truyén myén tink Nguyễn ThÁI Son - đao hẹc ĐKTB 2006 — 2005 ĐỖ ẤN TỔP NGHIỆP CAO HỌC 4 Các mạng nơ ron của loại này thường được dùng như là các bộ x4p xi tuyén tỉnh c) Ham truyén sigmoid d= logsigth) Hink 1.5: Hien truyén sigmoid Hàm truyền này thưởng được dùng trong các mạng no ron lan truyền ngược.2 Các cầu trúc cơ ban cla mang no ron nhân tao Liên kết các đầu vào và ra của nhiều no ron với nhau ta được một mạng nơ ron. Việc ghớp nỗi oáo nơ ron trong mạng với nhau có thể theo một nguyên tắc bất kỷ nảo đó.
Ở một mạng, các nơ ron được phân biết với nhau thông qua vỊ trí của nó trong mạng, cụ. thể là ~_ Nhóm nơ ron dầu vào (inpat laycr) là những nơ ron nhận thông tin từ môi trường bền ngoài vào trong mang. Chung có vị trí ngoài củng “bên trái” và được nỗi với cáo nơ ron kháo trong mạng từ (rễ) dầu ra - Nhóm nơ ron được các nơ ron khác trøng mạng kết nối tới thông qua (rễ) dầu vào được pọi là nơ ron đầu ra (output laycr). Những nơ ron đầu ra có vị trí ngoài củng “bên phải” và có nhiệm vụ đưa tín hiệu của mạng ra bên ngoải.
- — Những nơ røn còn lại không thuộc hai nhóm trên được gọi là nơ ron bén trong (hidden layer). Nguyễn ThÁI Son - đao hẹc ĐKTB 2006 — 2005 ĐỖ ẤN TỔP NGHIỆP CAO HỌC 5 hư vậy, một mạng nơ ron cũng có chức năng của một hệ truyền đạt va xử lý tín hiệu từ dầu vào đến dầu ra của mạng. Các nơ ron trưng một mang thường được chọn cùng một loại, chúng được phân biệt với nhau qua véc tơ hàm trọng số Ww. Một mạng nơ ron được chia thành các lớp, mỗi lớp bao gồm nhiều nơ ron có cùng một chức năng trong mạng.6: Mạng nơ run ba lớp truyền thẳng Hình 1.6 là mô hình của một mạng nơ ron ba lớp.
Mạng có R dầu vào ?ì, P2. Da và 5 đầu ra si a':,. Các tin hiệu đầu vào được đưa đến S ny ron đầu vào, các nơ ron nay làm thành lớp đầu vào của mạng (inpuL layer). Bau ra của các nơ ron này dược dưa đến dầu vào của các nơ ron tiếp theo, các nơ ron nảy không trục tiếp tiếp xúc với môi trường xung quanh và làm thánh lớp trung gian trong mạng (hidden layer).
Dau ra cia cde ne ron này được đưa đến các nơ ron đưa tín hiệu ra môi trường bên ngoài, thuộc lớp các nơ ron dau ra (output layer), Mang no ron ma ở đó không tổn tại bất kỳ một mạch hải tiến nào kể cả hồi tiếp nội lẫn hồi tiếp từ đầu ra trở về đầu vào, được gọi là mạng truyền Nguyễn ThÁI Son - đao hẹc ĐKTB 2006 — 2053 ĐỖ ẤN TỔP NGHIỆP CAO HỌC 6 thing (feedforward network). Ngược lại, mạng có đường phản hỏi từ đầu ra của một nơ ron tới đầu vào ca no ron củng lớp hoặc thuộc lớp phia trước có tên gọi là mạng hồi tiép (feedback network). Mạng nơ ron bao gồm một hay nhiều lớp trong (lớp trung gian) được goi la mang MLP (multilayer perceptrons network), Cén mang chỉ có một lớp, vừa là lớp vào vừa là lớp trung gian và cũng là lớp ra thì mạng đó có tên là mạng một lớp. Mang no ron luôn có cầu trúc ghép nối hoàn toàn, tức là hất cứ một nơ ron nào trong mạng cũng được nối với một hoặc vai no ron khác.
Trong trường hợp các nơ ron trong mạng có khẩu tạo chức năng dáp ứng là khâu tuyến tỉnh, tính phi tuyển chỉ nằm ở khâu tao chức năng ra thì việc mắc nỗi tiếp các nơ ron trong mạng không gòn ý nghĩa nữa và lúc đó ta hoàn toàn có thể thay thé mang no ron nhiều lớp thành mạng nơ ron một lớp.2 HUAN LUYEN MANG 1.1 Nguyén tic hudn luyén mang Huin luyện mạng là công việc xác định các véc tơ trọng số w, có trong từng nơ ron của mang sao cho mạng nơ ron có khả năng tạo ra các dáp ứng đầu ra mong muốn (giống như tín hiệu ra cứa một hệ thẳng) khi cùng dược kích thích bằng một lượng thông tin đầu vào của hệ thông đỏ. Khư vậy, có thể xem việc huấn luyễn mạng là tạo ra cho mạng khả năng của một thiết bị xâp xỉ thông tin. Để huẫn luyện, người ta cho Lác động vào mạng hàng loạt kích thích x9 vk—1,2,. có khả năng lặp lại trong quá trinh mạng làm việc.
0 ` đông nảy dược gọi là kích thích mẫu. Các giá trị y_ tương ứng tại dầu ra Nguyễn ThÁI Son - đao hẹc ĐKTB 2006 — 2053 ĐỖ ẨN TỐT NGHIỆP CAO HỌC 7 S8. của mạng dược sơ sánh với dap img mau y cho trade. Cac phin tir cha những véc tơ trọng số w, I= 1, 2,., n có trong tất cã n nơ ron của mạng được hiệu chỉnh theo từng bước huấn luyện sao cho tổng các sai lệch là nhỏ nhất.
Như vậy, thực chất việc huấn luyện mạng chỉnh là quá trinh giải bài toán tối ưu tham số dễ thực hiện dược bài toán tôi ưu tham số nảy, phải xây dụng được phiến hảm mục đích mô tả xổ rằng sai lộch.7 mô tả nguyên lý huấn luyện một mạng nơ ron. Cơ cấu huấn luyện mạng.