Chương 1 Cấu trúc thông thường của TCSC bao gồm các tụ điện tương đương có giá trị xác định và các TCR mắc song song với mỗi tụ, như thể hiện trong hình 2. Cấu trúc và các mô hình điều khiển của TCSC (a) Cấu trúc chung (b) Điều khiển dòng công suất và SDC (c) Điều khiển điện kháng và SDC 17 GVHD: TS. Nguyễn Văn Liêm Chương 1 Mô hình động của TCSC như hình 2.6b đã được sử dụng khá phổ biến trong các phân tích ổn định động. Trong mô hình này, phương pháp điều khiển cốt lõi là điều khiển dòng công suất tác dụng (active power flow) trên đường dây truyền tải.
Bộ điều khiển PI được sử dụng trong phương pháp điều khiển này, với đầu vào là tín hiệu đại diện cho công suất tác dụng trên đường dây, sao cho thỏa mãn các mục tiêu điều khiển được đặt ra. Mô hình này còn bao gồm một bộ điều khiển tắt dần đệm – SDC (Supplement Damping Controller). Cấu trúc SDC bao gồm một khối “washout”, một bộ bù ứng động (dynamic compensator) và một khối giới hạn. Khối “washout” (washout block) ngăn SDC tránh khỏi việc đáp ứng với tín hiệu DC offset hoặc điều kiện xác lập.
Bộ bù ứng động chứa các khối lead- lags. Cuối cùng, liên quan đến một chức năng khác của SDC là tắt dần các dao động điện từ, ngõ ra của SDC phải được giới hạn thông qua một bộ giới hạn (limiter block). Tín hiện ngõ vào của SDC có thể khác nhau, bao gồm dòng điện hoặc dòng công suất trên đường dây truyền tải, tần số hệ thống, góc pha và/hoặc tốc độ quay turbine máy phát. Ngoài ra, một khối “trì hoãn” (delay block) được thêm vào nhằm tạo ra độ kích trễ của TCSC với một khoảng thời gian nhỏ cố định là 20ms.
Một phương pháp điều khiển khác cung cấp bởi một TCSC là điều khiển điện kháng hoặc bù công suất. Mô hình tương ứng với phương pháp này được thể hiện trên Hình 2. Tương tự với mô hình 2.6b, ngõ ra của SDC cũng được liên kết với biến đầu vào Xref nhằm mục đích tắt dần các dao động điện từ. Đây là phương pháp điều khiển được nghiên cứu chủ yếu trong luận văn này.
Nguyễn Văn Liêm Chương 1 Dạng phương trình trạng thái của TCSC tương ứng với phương thức điều khiển điện kháng (mô hình trong Hình 2.3) Trong đó: XTCSC : vector biến trạng thái của TCSC và bộ điều khiển. uTCSC : đầu vào của bộ điều khiển đệm phụ (Supplementary Damping Controller - SDC) của TCSC, công suất tác dụng trên đường dây nối với TCSC. vTCSC : tín hiệu điều khiển của TCSC (Xref). ATCSC, BTCSC, CTCSC : Ma trận hệ số của phương trình trạng thái của TCSC và bộ điều khiển.
Tùy theo phương thức điều khiển, các vector và ma trận hệ số trong phương trình trạng thái của TCSC có biểu thức lần lượt như sau: Phương thức điều khiển điện kháng: 19 GVHD: TS. Nguyễn Văn Liêm Chương 1 Phương thức điều khiển dòng công suất: 2. Các thành phần khác của hệ thống điện: a) Máy phát: Trong nghiên cứu mô hình động, các máy phát đồng bộ có thể được biểu diễn bằng rất nhiều dạng mô hình. Một mô hình chi tiết thường được đề cập là mô hình bậc 7 khi có kể đến cuộn cản và bão hòa từ trong cuộn dây.
Tuy nhiên, trong nghiên cứu ổn định động, thời gian đáp ứng của máy phát chỉ khoảng vài giây. Khi đó, một mô hình bậc 5 là đủ để mô tả đầy đủ các đặc tính của máy phát. Nguyễn Văn Liêm Chương 1 Quan hệ điện áp – dòng điện trong các máy đồng bộ có thể được biểu diễn theo dạng thức ma trận sau: v = L.4) Trong đó: vd id v q iq v v fd i i fd 0 ikd 0 ikq L, G: các ma trận hệ số điện cảm. R: ma trận điện trở cuộn dây (dạng ma trận đường chéo).
Biểu thức trên có thể được đơn giản hóa bằng cách tách riêng các thành phần stator và rotor, cụ thể như sau: Vs Lss Lsr p.7) Từ thông móc vòng của stator và rotor có thể được biểu diễn theo cách thức tương tự như sau: ψ s Lss Lsr is ψ L Lrr ir .ir 1 ir Lrr. Nguyễn Văn Liêm Chương 1 (2.10) Thay vào biểu thức quan hệ điện áp – dòng điện của stator (2.ψs trong biểu thức trên đại diện cho các dao động quá độ điện từ trong mạng điện. Thực tế, các dao động điện cơ trong mạng điện mới ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của máy. Do đó, thành phần p.ψs có thể được bỏ qua, biểu thức rút gọn của Vs sau khi bỏ qua thành phần dao động này như sau: Vs Pm .12) Thành phần Pm.ψr trong biểu thức trên được mô tả như giá trị sức điện động máy phát, Zm là ma trận trở kháng tương đương của máy.
Giá trị tính toán các đại lượng Pm và Zm cụ thể như sau: 1 Pm Gsr .10), ta được: Vr Lrs .is ) Cuối cùng, sắp xếp lại (2.15) để thu được các phương trình trạng thái cho máy phát đồng bộ cụ thể như sau: p. Nguyễn Văn Liêm Chương 1 p.18) Phương trình đại số: is = Ym.20) Trong đó: fd ψr kd : vector từ thông móc vòng của cuộn kích thích, cuộn cản kq dọc trục và ngang trục. v Vs d : vector điện áp stator dọc trục và ngang trục. v q i is d : vector dòng điện stator dọc trục và ngang trục.
iq Pe, Pmc : công suất điện và công suất cơ. ω, δ : vận tốc góc của rotor, góc rotor. Các ma trận hệ số: 1 Am Rr .22) b) Hệ thống kích thích máy phát: Hệ thống kích thích của máy phát đóng vai trò tối quan trọng trong phương thức vận hành của máy phát và có thể ảnh hưởng đến mức đáp ứng động của hệ thống, do đó cần thiết phải mô hình chính xác hệ thống này trong 23 GVHD: TS. Nguyễn Văn Liêm Chương 1 phân tích ổn định quá độ.
Chức năng chính của một hệ thống kích thích là cung cấp nguồn điện một chiều cho cuộn dây kích từ của máy phát đồng bộ. Hệ thống kích thích điều khiển được điện áp đầu cực máy phát, và sau đó là công suất phản kháng của máy phát. Thông thường hệ thống kích thích bao gồm một bộ bù điện áp và/hoặc bù phụ tải, hệ thống điều khiển kích thích, cuộn dây kích từ và bộ ổn định hệ thống. Luận văn này đề cập đến hệ thống kích thích loại IEEE DC1 [10], với sơ đồ khối như Hình 2.
Sơ đồ khối hệ thống kích từ DC kiểu IEEE DC1 Với sơ đồ khối như trên, phương trình trạng thái của hệ thống kích thích máy phát có dạng sau: p.23) Trong đó: V r Xe V F : vector biến trạng thái của hệ thống kích thích. V1 ue : vector các đầu vào không đổi. Nguyễn Văn Liêm Chương 1 vt : tín hiệu điều khiển, thiết lập từ điện áp đầu cực máy phát. Ae, Be, Ce : Ma trận hệ số của phương trình trạng thái của Hệ thống kích thích máy phát.
SE K E 1 0 TE TA 1 Ae 0 K F T TF K FK KA 1 A F TA TF TA TF TA (2.24) 0 0 B e 0 ; Ce 0 K K A A TA TA c) Hệ thống tự động điều chỉnh vận tốc turbine máy phát: Trong phạm vi luận văn này, ta chỉ xem xét turbine hơi để xây dựng phương trình trạng thái của hệ thống tự động điều tốc turbine máy phát. Tuy nhiên, nguyên tắc mô hình hóa có thể mở rộng ra nhiều dạng turbine máy phát khác như turbine khí, turbine gió hay turbine thủy điện. Hệ thống điều tốc turbine máy phát có nhiệm vụ nhận biết những sai lệch của tốc độ quay rotor, từ đó điều chỉnh phù hợp công suất cơ đầu vào của turbine để triệt tiêu các sai lệch này. Việc mô hình hóa hệ thống điều tốc rất quan trọng, đặc biệt trong phân tích ổn định quá độ.
Mô hình hệ thống điều tốc được sử dụng để xây dựng phương trình trạng thái trong luận văn này là mô hình chung của IEEE [11]. Theo đó, hệ thống điều tốc được mô hình hóa bằng hệ phương trình vi phân bậc hai, và turbine 25 GVHD: TS. Nguyễn Văn Liêm Chương 1 được mô hình hóa bằng một phương trình vi phân bậc một. Sơ đồ khối của mô hình được thể hiện trong Hình 2.
Sơ đồ khối hệ thống điều tốc turbine máy phát Với sơ đồ khối như trên, phương trình trạng thái của hệ thống điều tốc turbine máy phát có dạng sau: p.25) Trong đó: TA X g TG : vector biến trạng thái của bộ điều tốc và turbine. Ti ω u g ref : vector các đầu vào không đổi. TM 0 ωs : tín hiệu điều khiển, thiết lập từ tốc độ rotor máy phát. Ag, Bg, Cg : Ma trận hệ số của phương trình trạng thái của bộ điều tốc và turbine.
-1 k 0 0 T k T1 1 T 1 Ag 0 -1 -1 1 ; Bg ; Cg 0 (2.26) T3 T3 T3 0 1 - 1 0 0 Tch Tch 26 GVHD: TS. Nguyễn Văn Liêm Chương 1 d) Mạng nhánh – nút truyền tải: iN = Ybus.27) Trong đó, iN và vN là các vector của thành phần D-Q của dòng điện và điện áp nút của mạng điện, Ybus là ma trận tổng dẫn nút của mạng điện có kể đến tổng dẫn của phụ tải. Ta gọi G là nút máy phát và L là nút tải: iG YGG YGL vG 0 Y YLL vL . LG iG = YN.vG Y YGL Trong đó: YN = GG = YGG – YGL.YLG YLG YLL Kết hợp phương trình của mạng điện và máy phát: vdi cos i sin i vDi v . qi sin i cos i vQi 27 GVHD: TS.