Chương 1: Giới thiệu dé tai Chương 2: Cơ sở lý thuyết của khoá luận Chương 3: Phân tích vấn đề Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tac quan lý nguồn nhân lực cho ngân hàng Sài Gòn Công Thương Chương 5: Kết Luận CHƯƠNG2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI NGUỎN NHÂN LỰC Trước khi phân tích đánh giá, nhận xét và đưa ra giải pháp cho công tác quản trị nguôn nhân lực tại ngân hang, cần có một cơ sở lý thuyết vững chắc vé vấn dé đó. Từ cơ sở lý luận đó đối chiếu với với hiện trạng tại ngân hang dé hình thành giải pháp đúng đăn và toàn diện. — Giới thiệu về quản trị nguồn nhân lực 2. Khái niệm chung về quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống triết lý, phối hợp các chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhăm đạt được kết quả tôi ưu cho tô chức lẫn nhân viên.
Như vậy, quản trị tai nguôn nhân lực gan liên với mọi tổ chức bất kế cơ quan đó có tôn tại phòng hay bộ phận quản trị nhân sự hay không. Quản tri nguồn nhân lực là một thành t6 quan trọng của chức năng quản tri, và nó có gốc rễ và các nhánh rộng rãi khắp nơi trong một tô chức. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Nhằm cung cấp cho co quan, tổ chức một lực lượng lao động có hiệu qua. Dé đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị phải biết cách thâu dụng, đánh giá phân tích và duy trì nhân viên của mình.
Mô hình quản trị nguồn nhân lực Mô hình quản trị nguồn nhân lực của Việt Nam phát triển trên cơ sở điều chỉnh mô hình quan tri nguồn nhân lực của Đại học Michigan vào điều kiện của VN dựa trên ý tưởng sau: e Quan trị nguon nhân lực thực hiện như một chiến lược chức năng. e© Ba nhóm chức năng: thu hút, đào tạo — phát triển và duy trì nguồn nhân lực có tâm quan trọng như nhau, có mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, phục vụ cho mục tiêu quản tri nguồn nhân lực. e Yếu tô chỉ đạo trong mô hình nay là sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp. Từ sứ mệnh, mục tiêu doanh nghiệp sẽ có mục tiêu của quan tri nguôn nhân lực.
Từ mục tiêu của quản tri nguồn nguồn nhân lực sẽ có các hoạt động chức năng tương ứng. e Hệ thống quản nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ, đồng bộ với văn hoá và cơ chế tô chức, chịu sự tác động mạnh mẽ của các yếu tô vĩ mô như hệ thống chính trị, luật pháp, mức độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ công nghệ - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên. Trong đó mối quan hệ của quản trị nguồn nhân lực với yêu tố môi trường thé hiện trong Hình - 2.1, mối quan hệ giữa các thành phân chức năng trong mô hình quản trị nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay được trình bày trong Hình - 2. Cơ chế tỏ chức Thu hút nhân ư < lực FS v `.
~ Re ` & rs —~ SS © Sử mệnh, mục ; tiêu DN Mục tiêu của QTNNL Văn hoá tô chức F oi Dao tạo - phát Duy tri nguôn A tren nhân lực nhân lực / \ Công nghệ, tự nhiên =2 Nec al Hình - 2.1: Các thành phan chức năng Hình - 2.2: OTNNL và các yếu tô môi trường 2. Vai trò và hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Mục dich cơ bản của phòng quản trị nguồn nhân lực là đảm bảo cho nguén nhân lực của doanh nghiệp được quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất. Vậy bộ phận quản trị nguén nhân lực đóng vai trò gì đôi các bộ phận khác trong toàn công ty? 2. Dé ra chính sách: Bộ phận nhân sự đề ra chính sách hoặc cô vẫn cho lãnh đạo cấp cao đề ra chính sách liên quan đến tài nguyên nhân sự trong toàn bộ cơ quan.
Cô vẫn: Bộ phận nhân sự đóng vai trò tư vẫn và cô vấn (đưa ra các ý kiến) cho các cấp quản trị khác khi một bộ phan nào đó có vân đê về nhân sự. Cung cấp dịch vụ: Bộ phận nhân sự còn cung câp các dịch vụ như tuyên dụng, đào tạo và huân luyện cho các bộ phận khác. Kiểm tra: Ngoài ra bộ phận nhân sự cũng còn đảm nhận chức năng kiêm tra băng các giám sát các bộ phận khác có đảm bảo thực hiện các chính sách, các chương trình thuộc về nhân sự đã đề ra hay không. Hoạt động quản trị nguôn nhân lực trong doanh nghiệp Một số hoạt động quản trị nguôn nhân lực trong doanh nghiệp trong Bang-2.1: Một số hoạt động quan trị trong doanh nghiệp * |.
Hoạch định nguôn nhân lực 16. Định gia công việc 2. Phân tích công việc 17. Ký kết hợp đồng lao động 3.
Mô tả công việc 18. Giải quyết khiêu tô lao động 4. Giao tế nhân sự 5. Thực hiện thủ tục cho nhân viên 6.
Lưu trữ hé sơ nhân viên thuyên chuyền, nghỉ việc, nghỉ hưu. Định hướng công việc 21. Thủ tục cho nhân viên nghỉ phép, nghỉ 8. Đào tạo, huấn luyện nhân viên không ăn lương.
Binh bau, đánh giá thi đua 22. Kỷ luật nhân viên 10. Bồi dưỡng nâng cao trình độ NV 23. Các chương trình thúc đây sáng kiến, 11.
Quản trị tiền lương cải tiến kỹ thuật 12. Quản trị tiền thưởng 24. Chương trình chăm sóc sức khoẻ, y tế 13. Quan tri các van đề về phúc lợi 25.
Điêu tra quan điêm nhân viên 14. Thu hút nhân viên tham gia quản lý doanh nghiệp ?“PGS.TS Trần Kim Dung. Quan trị nguồn nhân lực 2. Cac chức năng của quản trị nguồn nhân lực Các hoạt động quản tri quan tri nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được chia thành 3 nhóm chức năng chính: chức năng thu hút nhân lực, chức năng đạo tạo - phát triển nhân lực, chức năng duy trì nguồn nhân lực.
Sau đây là chi tiết một số hoạt động chính trong 3 chức năng trên. Chức năng thu hút nguồn nhân lực 2. Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phâm chat, kỹ năng phù hợp dé thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Khi hoạch định tài nguyên nhân sự, nhà quản trị phải nghiên cứu kỹ các kế hoạch chiến lược của tô chức mình.
Dựa theo các kế hoạch chiến lược của toàn công ty, mỗi nhà quản trị sẽ hoạch định tài nguyên nhân sự cho bộ phận mình, và giám đốc (trưởng phòng nhân sự) sẽ từ đó hoạch định chiến lược nhân sự cho toàn cơ quan. Tiến trình hoạch định nguôn nhân lực có 4 bước: (1) dé ra nhu cầu và dự báo nhu câu, (2) dé ra chính sách, (3) thực hiện các kế hoạch, (4) kiểm tra và đánh giá 2. Phân tích công việc Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ và kỹ năng can thiết dé thực hiện các công việc trong một tô chức. Từ bản phân tích công việc, nhà quản trị thiết kế ra bảng Mô tả công việc và bảng Mô tả tiêu chuẩn công việc.
Phân tích công việc là một công cụ quản trỊ nguồn nhân lực cơ bản nhất vì từ đó nhà quan tri có cơ sở để hoạch định nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo và phát triển, đánh giá hoàn thành công việc, lương bồng và phúc lợi, an toàn lao động và y tế, Ø1aO tế nhân sự và lao động. Phân tích công việc có rất nhiêu lợi điểm. Thiếu nó nhà quản trị khó có thé quản trị nguồn nhân lực hiệu quả. Có nhiêu phương pháp phân tích công việc.
Các phương pháp pho biến nhất là bảng câu hỏi, quan sát, phỏng van, ghi chép lại trong nhật ký, hoặc tổng hợp các phương pháp này. Phân tích công việc được thực hiện theo 6 bước: (1) xác định mục đích của phân tích công việc, (2) thu thập thông tin co bản có sẵn, (3) lựa chọn phan việc đặc trưng để phân tích, (4) thu thập thông tin phân tích công việc, (5) kiểm tra lại mức độ chính xác của thông tin và (6) xây dựng bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc. Bảng mô tả công việc là một tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến các công tác cụ thé, các nhiệm vụ và trách nhiệm của công viéc. Bảng tiêu chuẩn công việc là bảng trình bày các điều kiện, tiêu chuẩn tối thiêu có thê chấp nhận được mà một người cân phải có dé hoàn thành một công việc nhất định nào đó.
Tuyển dụng nhân viên Tuyền chọn là tiễn trình chọn lựa các ứng viên phù hợp nhất với một vị trí nào đó. Doanh nghiệp muốn áp dụng có thé áp dung một hoặc kết hợp một số hình thức thu hút ứng viên từ bên ngoài sau: (1) thông qua quảng cáo, (2) thông qua dịch vụ lao dong, (3) tuyên sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học, (4) và các hình thức khác như giới thiệu của chính quyên, của nhân viên trong doanh nghiệp, do ứng viên tự đến xin việc hoặc thông quan internet. Nội dung, trình tự của quá trình tuyên dụng trong doanh nghiệp thường tiến hành theo 10 bước sau: (1) chuẩn bị tuyển dụng, (2) thông báo tuyển dụng, (3) thu nhận và nghiên cứu hé sơ, (4) phỏng van sơ bộ, (5) kiểm tra, trắc nghiệm, (6) phỏng vấn lần 2, (7) xác minh, điều tra, (8) khám sức khoẻ, (9) ra quyết định tuyển dụng, (10) bố trí công việc. Khi phân tích hiệu quả của tuyển dụng, cần xác định các chỉ tiêu quan trọng như: kết quả thực hiện công việc của nhân viên mới, sỐ lượng nhân viên mới bỏ việc, chi phí cho một lần tuyên dụng v.
và lưu ý nên đánh giá các kết quả trên nguồn tuyển chọn khác nhau. Chức năng đào tạo — phát triển nguồn nhân lực Tiến trình đào tạo và phát triển: tiên trình này bắt đầu băng giai đoạn xác định rõ nhu cau dao tao và phát triển. Giai đoạn kế tiếp của tiễn trình là ân định các mục tiêu cụ thé. Sau khi xác định rõ mục tiêu, nhà quan trị cần phải lựa chọn các phương pháp và phương tiện huấn luyện đào tạo thích hợp và sau đó thực hiện chương trình đào tạo huấn luyện.
Dao tạo và phát triển là cả một tiến trình liên tục không bao giờ dứt.