LỜI MỞ ĐẦU Công nghệ Sinh trắc học (Biometric) là một công nghệ sử dụng những thuộc tính vật lý hoặc các mẫu hành vi, các đặc điểm sinh học đặc trƣng nhƣ dấu vân tay, mẫu mống mắt, giọng nói, khuôn mặt, dáng đi. để nhận diện con ngƣời. Công nghệ sinh trắc học đƣợc áp dụng phổ biến và lâu đời, trong đó phƣơng pháp sử dụng nhận dạng khuôn mặt là tự nhiên nhất. Phƣơng pháp này đƣợc chính bản thân con ngƣời sử dụng từ khi đƣợc sinh ra để phân biệt giữa ngƣời này và ngƣời khác.
Ứng dụng khả năng phân biệt dựa trên các đặc điểm khác nhau của khuôn mặt, bài toán “Phát hiện và nhận dạng khuôn mặt từ camera, ứng dụng trong điểm danh” là bài toán có khả năng ứng dụng cao với chi phí thấp đƣợc áp dụng trong các cơ quan, doanh nghiệp. Với sự hỗ trợ của camera, máy tính và phần mềm điểm danh, nhà quản lý thu đƣợc thông tin về sự có mặt và thời gian làm việc của ngƣời lao động một cách chính xác và khách quan với chi phí thấp. Việc áp dụng nhận dạng khuôn mặt có thể đƣợc sử dụng một cách độc lập với ƣu điểm hơn các phƣơng pháp sinh trắc học khác ở tính tự nhiên của nó, đồng thời đây cũng có thể là một phƣơng pháp đƣợc sử dụng kết hợp với các phƣơng pháp sinh trắc khác để nâng cao tính chính xác của hệ thống khi vận hành. Chính vì tầm quan trọng của phát hiện, nhận dạng khuôn mặt nói riêng và công nghệ sinh trắc nói chung, tôi thực hiện đề tài “Phát hiện và nhận dạng khuôn mặt từ camera, ứng dụng trong điểm danh” với mục tiêu tìm hiểu các thuật toán phát hiện và nhận dạng khuôn mặt ngƣời từ đó xây dựng chƣơng trình điểm danh dựa trên khuôn mặt.
Tôi hy vọng đề tài này sẽ đem lại một số kiến thức hữu ích cho những ai quan tâm đến vấn đề về phát hiện và nhận dạng khôn mặt cũng nhƣ lĩnh vực sinh trắc học. Nội dung luận văn đƣợc chia làm 3 phần chính: Chƣơng 1 trình bày khái quát về quản lý học viên và bài toán điểm danh, trong đó nêu rõ đầu vào và đầu ra của bài toán cũng nhƣ ứng dụng thực tiễn của bài toán. Chƣơng 2 là những nghiên cứu, tìm hiểu về các thuật toán phát hiện và nhận dạng khuôn mặt. Chƣơng 3 trình bày thực nghiệm và ứng dụng của chƣơng trình điểm danh dựa trên nhận dạng khuôn mặt.
Phần cuối cùng là kết luận và hƣớng phát triển tiếp theo của luận văn. 7 Số hoá bởi Trung tâm Học liệuc– ĐHTN http://www.vn CHƢƠNG 1: SINH TRẮC HỌC VÀ BÀI TOÁN NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT ỨNG DỤNG TRONG ĐIỂM DANH 1. Tổng quan về sinh trắc học Sinh trắc học hay công nghệ sinh trắc học (thuật ngữ khoa học là Biometric) là công nghệ sử dụng những thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của mỗi cá nhân nhƣ vân tay, mống mắt, khuôn mặt. Thuật ngữ sinh trắc học (Biometric) đƣợc dùng ghép theo tiếng Hy Lạp từ 2 từ: Bio (thuộc về thực thể sinh vật sống) và metriko (kỹ thuật độ đo, đo lƣờng), thuật ngữ này đã đƣợc hình thành trong quá trình phát triển loài ngƣời và đƣợc biết đến từ lâu để thể hiện các đặc trƣng về thể chất hay về hành vi của từng cá thể con ngƣời.
Có nhiều loại đặc trƣng sinh trắc học: vân tay (Fingerprint), lòng bàn tay (Palm print), dạng hình học bàn tay (Hand geometry), chữ ký viết tay (Hand written Signature), khuôn mặt (Face), tiếng nói (Voice), con ngƣơi mắt (Iris), võng mạc (Retina). Những đặc trƣng này đã đƣợc phát hiện từ rất sớm để nhận dạng, xác thực chủ thể con ngƣời và hiện nay đang đƣợc quan tâm nghiên cứu triển khai ứng dụng trong các lĩnh vực an ninh, quốc phòng, thƣơng mại, công nghiệp, dịch vụ. Các đặc trƣng sinh trắc học của cơ thể ngƣời đƣợc sử dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: [1] - Tính rộng rãi: là tính chất cho biết thông thƣờng mọi ngƣời đều có đặc trƣng này, có thể tạo ra khả năng sử dụng hệ thống an ninh sinh trắc học cho một số lƣợng ngƣời lớn. - Tính phân biệt: là tính chất phân biệt đặc trƣng sinh trắc học giữa hai ngƣời bất kỳ phải khác nhau, đảm bảo sự duy nhất của chủ thể sinh trắc.
- Tính ổn định: là tính chất mà đặc trƣng sinh trắc phải có tính ổn định trong một thời gian tƣơng đối dài. - Tính dễ thu thập: là tính chất đặc trƣng sinh trắc học phải dễ dàng thu nhận mẫu khi đăng ký, kiểm tra xác thực, nâng cao tính khả thi trong sử dụng. - Tính hiệu quả: là tính chất mà việc xác thực sinh trắc phải chính xác, nhanh chóng và tài nguyên cần sử dụng đƣợc chấp nhận. - Tính chấp nhận đƣợc: là tính chất mà quá trình thu thập mẫu sinh trắc phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời dùng.
8 Số hoá bởi Trung tâm Học liệuc– ĐHTN http://www.vn - Chống giả mạo: là tính chất ƣu việt của việc sử dụng đặc trƣng sinh trắc, khả năng mẫu sinh trắc khó bị giả mạo cao. Các đặc trưng sinh trắc phổ biến Đã có rất nhiều đặc trƣng sinh học khác nhau đã và đang đƣợc sử dụng. Mỗi loại đặc trƣng sinh trắc có điểm mạnh và điểm yếu riêng. Tuy nhiên không một đặc trƣng nào thỏa mãn tốt và đầy đủ tất cả các yêu cầu tính chất của một đặc trƣng sinh trắc học nêu trên, nghĩa là không có một đặc trƣng sinh trắc học hoàn toàn tối ƣu.
Trong một công trình nghiên cứu, các chuyên gia đã đƣa ra một bảng so sánh khái quát các tiêu chuẩn đánh giá các tính chất tƣơng ứng các đặc trƣng sinh trắc học sau đây: [1] Bảng 1.1: So sánh các công nghệ nhận dạng sinh trắc học Tính Tính Tính Tính Tính Đặc trƣng sinh Tính dễ chấp Chống rộng phân ổn hiệu trắc học thu thập nhận giả mạo rãi biệt định quả đƣợc Vân bàn tay M M M M M M L Dạng hình học M M M H M M M bàn tay Vân tay M H H M H M M Dáng đi M L L H L H M Khuôn mặt H L M H L H H Võng mạc H H M L H L L Mống mắt H H H M H L L Chỉ tay M H H M H M M Giọng nói M L L M L H H Trong đó: Các ký hiệu có ý nghĩa nhƣ sau: H (cao), M (trung bình) và L (thấp). 9 Số hoá bởi Trung tâm Học liệuc– ĐHTN http://www. Hệ thống sinh trắc học Hình 1. Mô hình hệ thống sinh trắc học [2] Một hệ thống sinh trắc học (Biometric System) thực chất là một hệ nhận dạng dựa trên các đặc điểm về hành vi hay thuộc tính vật lý của ngƣời cần nhận dạng.
Hệ thống sinh trắc học đƣợc phân ra thành hai loại chính: hệ thẩm định (Verification) và hệ nhận dạng (Identification, Recognition) [1] 1. Hệ thẩm định (Verification) Hệ thẩm định (Verification) là hệ thống thực hiện nhiệm vụ đối sánh 1-1 giữa mẫu sinh trắc học thu nhận đƣợc (biometric sample) với mẫu dạng sinh trắc học (biometric template) đã có trong hệ thống từ trƣớc. Kết quả trả lời câu hỏi mẫu sinh trắc thu nhận có liên quan tới mẫu dạng sinh trắc hay không? Thông thƣờng trong hệ thẩm định có kết hợp với thông tin định danh chủ thể để thực hiện chức năng xác thực 10 Số hoá bởi Trung tâm Học liệuc– ĐHTN http://www.vn thẩm định sinh trắc (Authentication). Trong hệ xác thực thẩm định đòi hỏi cao về độ chính xác để kết quả trả lời câu hỏi “Sinh trắc học sống thu nhận đƣợc (biometric sample) có phải là sinh trắc của chủ thể đã lƣu trong hệ thống không?” [1] 1.
Nhận dạng (Identification, Recognition) Hệ nhận dạng (Identification, Recognition) là hệ thống thực hiện chức năng tìm kiếm (1-n) từ một cơ sở dữ liệu lƣu trữ một tập các mẫu sinh trắc học để tìm ra một mẫu sinh trắc cụ thể trong các mẫu khuôn dạng sinh trắc thu thập từ trƣớc và sau đó thực hiện đối sánh xấp xỉ để nhận dạng phân lớp (Classification) hoặc nhận dạng đồng nhất (Identification), ví dụ nhƣ việc tìm mẫu vân tay tội phạm trong hồ sơ các vân tay, từ đó xác định danh tính của chủ sở hữu vân tay. Các thành phần chức năng chủ yếu - Thu nhận (Sensor, Capture): là thành phần có chức năng thu nhận mẫu sinh trắc học và biểu diễn chúng dƣới dạng số hóa. - Xử lý và trích chọn đặc trƣng (Feature Extraction): là thành phần chức năng thực hiện các phép xử lý phân tích và trích chọn các đặc trƣng từ mẫu sinh trắc học. - Đối sánh (Matching): là thành phần chức năng thực hiện so sánh các đặc trƣng vừa trích chọn với khuôn mẫu sinh trắc đã có trƣớc.
- Ra quyết định (Decision): là thành phần chức năng khẳng định danh tính ngƣời dùng (với hệ nhận dạng) dựa trên kết quả đối sánh của chức năng đối sánh có thể là một câu trả lời đúng hoặc một câu trả lời sai về mẫu sinh trắc học so với khuôn mẫu sinh trắc có từ trƣớc (với hệ thẩm định). Hoạt động của hệ thống Hoạt động của một hệ thống sinh trắc bao gồm 2 giai đoạn cơ bản sau đây: - Đăng ký (Enrollment): là giai đoạn đăng ký mẫu sinh trắc vào hệ thống. - Thẩm định hoặc nhận dạng (Verification/Identification): là giai đoạn thẩm định, nhận dạng mẫu sinh trắc vừa trích chọn với khuôn mẫu sinh trắc đã có trƣớc. Đánh giá hiệu năng và chất lƣợng hoạt động của hệ sinh trắc học Một hệ sinh trắc học khi hoạt động thƣờng gặp hai vấn đề về lỗi sau đây: 11 Số hoá bởi Trung tâm Học liệuc– ĐHTN http://www.vn - Lỗi phát sinh khi đối sánh mẫu sinh trắc của hai ngƣời khác nhau nhƣng cho kết quả là của cùng một ngƣời.
Lỗi này đƣợc gọi là loại bỏ sai (false reject hay false match). - Lỗi phát sinh khi đối sánh hai mẫu sinh trắc của cùng một ngƣời nhƣng cho kết quả sai, vì cho rằng là của hai ngƣời khác nhau. Lỗi này đƣợc gọi là chấp nhận sai (false accept hay false nonmatch). Để đo lƣờng mức độ lỗi của hệ thống sinh trắc, các độ đo lƣờng thƣờng dùng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: - FMR (False Match Rate): còn gọi là FAR (False Accept Ratio) - Tỷ số chấp nhận sai: cho biết tỉ lệ trả lời là đúng đối với dữ liệu vào là sai.
- Tỷ số từ chối sai: cho biết tỉ lệ trả lời là sai đối với dữ liệu vào là đúng. Một vấn đề là hai độ đo lƣờng này có sự ràng buộc với nhau nhƣ sau: nếu FAR cao thì FRR sẽ giảm tƣơng đối và ngƣợc lại.