Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu và xác định hệ số cường độ ứng suất phá hủy SUS 304 tại Việt Nam

Nghiên cứu hệ số cường độ ứng suất phá hủy của SUS 304 tại Việt Nam trên mô hình vết nứt một bên, cung cấp thông tin hữu ích cho ngành công nghiệp.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo chuyên đề

2021

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về hướng nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.4. Tính cấp thiết của đề tài

1.5. Mục tiêu đề tài

1.6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1.6.1. Ý nghĩa khoa học

1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.7. Nhiệm vụ và giới hạn đề tài

1.7.1. Nhiệm vụ đề tài

1.7.2. Giới hạn đề tài

1.8. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Biểu đồ ứng suất – chuyển vị

2.2. Sự hình thành và phát triển vết nứt

2.3. Giới thiệu về cơ học phá hủy

2.3.1. Các dạng phá hủy đặc trưng

2.3.2. Các phương pháp phân tích sự phá hủy

2.3.3. Cơ học phá hủy đàn hồi tuyến tính

2.3.4. Các mô hình vết nứt đặc trưng theo tiêu chuẩn ASTM E399

2.3.4.1. Mô hình Vết Nứt Một Bên (Single Edge Notched Tension) (SENT)
2.3.4.2. Mô hình Vết Nứt Ở Giữa (Center Cracked Tension)
2.3.4.3. Mô hình 2 Vết Nứt Cạnh (Double Edge Notched Tension)
2.3.4.4. Mô hình Compact Tension
2.3.4.5. Mô hình dạng Đĩa (Disk Shaped Tension)
2.3.4.6. Mô hình dạng cung tròn (Arc Shaped Tension)

2.3.5. Cơ tính cơ bản của vật liệu thép không gỉ SUS 304

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH & KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

3.1. Giới thiệu mô hình thực nghiệm

3.2. Mục đích thực nghiệm

3.3. Mẫu thực nghiệm

3.4. Thiết bị thí nghiệm

3.5. Kết quả thực nghiệm

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG – TÍNH TOÁN

4.1. Tính toán theo mô hình lý thuyết

4.1.1. Trường hợp chiều dài vết nứt a = 10 mm (a/W = 1/10)

4.1.2. Trường hợp chiều dài vết nứt a = 25 mm (a/W = 1/4)

4.1.3. Trường hợp chiều dài vết nứt a = 50 mm (a/W = 1/2)

4.2. Mô phỏng tính toán

4.2.1. Trường hợp chiều dài vết nứt a = 10 mm (a/W = 1/10)

4.2.2. Trường hợp chiều dài vết nứt a = 25 mm (a/W = 1/4)

4.2.3. Trường hợp chiều dài vết nứt a = 50 mm (a/W = 1/2)

5. CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM KÉO

PHỤ LỤC 2: GIẤY XÁC NHẬN BÀI BÁO ĐƯỢC ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ

PHỤ LỤC 3: BÀI BÁO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hệ số cường độ ứng suất phá hủy SUS 304

Nghiên cứu về hệ số cường độ ứng suất phá hủy của thép không gỉ SUS 304 là một lĩnh vực quan trọng trong cơ học phá hủy. Thép SUS 304 được biết đến với tính chất cơ học vượt trội, bao gồm khả năng chống ăn mòn và độ bền cao. Việc xác định hệ số cường độ ứng suất giúp đánh giá khả năng chịu lực của vật liệu trong các ứng dụng thực tiễn. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về tính chất của SUS 304 mà còn giúp cải thiện quy trình thiết kế và sản xuất trong ngành công nghiệp.

1.1. Tình hình nghiên cứu hệ số cường độ ứng suất tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu về hệ số cường độ ứng suất của SUS 304 đã được thực hiện bởi nhiều tác giả. Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc xác định hệ số cường độ ứng suất phá hủy thông qua các phương pháp thực nghiệm và mô phỏng. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) mang lại kết quả chính xác trong việc tính toán hệ số cường độ ứng suất.

1.2. Tính cấp thiết của nghiên cứu hệ số cường độ ứng suất

Với sự phát triển của ngành công nghiệp, việc sử dụng thép không gỉ SUS 304 ngày càng phổ biến. Do đó, việc nghiên cứu hệ số cường độ ứng suất phá hủy là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong thiết kế kết cấu. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao độ tin cậy của sản phẩm mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình sử dụng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hệ số cường độ ứng suất

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hệ số cường độ ứng suất của SUS 304, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc xác định chính xác giá trị này. Các vấn đề như độ chính xác của mô hình, ảnh hưởng của chiều dài vết nứt và điều kiện biên trong mô phỏng đều có thể ảnh hưởng đến kết quả. Việc tìm ra phương pháp tối ưu để xác định hệ số cường độ ứng suất phá hủy là một thách thức lớn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số cường độ ứng suất

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến hệ số cường độ ứng suất của SUS 304, bao gồm chiều dài vết nứt, điều kiện tải trọng và môi trường xung quanh. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện độ chính xác trong việc tính toán và dự đoán khả năng chịu lực của vật liệu.

2.2. Thách thức trong mô phỏng và thực nghiệm

Mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là một công cụ mạnh mẽ, nhưng cũng gặp nhiều thách thức. Việc lựa chọn mô hình phù hợp và điều kiện biên chính xác là rất quan trọng để đảm bảo kết quả mô phỏng phản ánh đúng thực tế. Ngoài ra, việc thực hiện thí nghiệm cũng cần được chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu thu thập.

III. Phương pháp nghiên cứu hệ số cường độ ứng suất phá hủy SUS 304

Để xác định hệ số cường độ ứng suất phá hủy của SUS 304, nghiên cứu này áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) kết hợp với mô hình thực nghiệm. Phương pháp này cho phép phân tích ứng suất và biến dạng tại đầu vết nứt, từ đó tính toán được giá trị KIC. Việc sử dụng phần mềm Ansys trong mô phỏng giúp tăng độ chính xác và hiệu quả trong quá trình nghiên cứu.

3.1. Mô hình thực nghiệm và thiết bị thí nghiệm

Mô hình thực nghiệm được xây dựng với các mẫu có chiều dài vết nứt khác nhau. Thiết bị thí nghiệm bao gồm máy kéo nén vạn năng, cho phép đo ứng suất và biến dạng chính xác. Kết quả thu được từ thí nghiệm sẽ được so sánh với kết quả mô phỏng để đánh giá độ chính xác của phương pháp.

3.2. Phân tích dữ liệu và tính toán hệ số KIC

Sau khi thu thập dữ liệu từ thí nghiệm, các giá trị ứng suất sẽ được phân tích để tính toán hệ số cường độ ứng suất phá hủy. Phương pháp FEM sẽ được áp dụng để mô phỏng và so sánh với kết quả thực nghiệm, từ đó đưa ra kết luận về độ chính xác của các phương pháp nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của hệ số cường độ ứng suất

Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị hệ số cường độ ứng suất phá hủy của SUS 304 đạt được từ mô hình FEM tương đồng với kết quả thực nghiệm. Điều này chứng tỏ rằng phương pháp FEM có thể được áp dụng hiệu quả trong việc xác định KIC. Kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có thể được ứng dụng trong thiết kế và sản xuất các sản phẩm từ SUS 304.

4.1. So sánh kết quả mô phỏng và thực nghiệm

Kết quả từ mô phỏng và thực nghiệm cho thấy sự tương đồng cao, cho thấy tính chính xác của phương pháp FEM trong việc xác định hệ số cường độ ứng suất. Việc so sánh này giúp củng cố niềm tin vào các phương pháp nghiên cứu hiện tại và mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ chế tạo máy móc đến sản xuất thiết bị y tế. Việc hiểu rõ về hệ số cường độ ứng suất phá hủy giúp các kỹ sư thiết kế các sản phẩm an toàn và hiệu quả hơn, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình sử dụng.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu hệ số cường độ ứng suất SUS 304

Nghiên cứu về hệ số cường độ ứng suất phá hủy của SUS 304 đã chỉ ra rằng việc áp dụng phương pháp FEM là một công cụ hữu ích trong việc xác định tính chất cơ học của vật liệu. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị trong lý thuyết mà còn có thể được áp dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng sang các loại vật liệu khác và các phương pháp phân tích mới.

5.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc mở rộng mô hình sang các loại vật liệu khác, cũng như áp dụng các phương pháp phân tích mới để nâng cao độ chính xác trong việc xác định hệ số cường độ ứng suất. Việc nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường cũng là một hướng đi tiềm năng.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong ngành công nghiệp

Nghiên cứu về hệ số cường độ ứng suất phá hủy không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn góp phần nâng cao an toàn trong sử dụng. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ngành công nghiệp yêu cầu độ tin cậy cao như hàng không, ô tô và y tế.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và xác định hệ số cường độ ứng suất phá hủy tới hạn của sus 304 tại việt nam trên mô hình vết nứt một bên edge crack

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về hướng nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước “Mô phỏng ứng xử đỉnh vết nứt bằng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng” [1], đề tài nghiên cứu do tác giả Nguyễn Công Đạt, Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG – HCM, xuất bản năm 2010. Tác giả đã trình bày kết quả xấp xỉ trong việc tính toán hệ số cường độ ứng suất dựa trên một số mô hình điển hình trong cơ học nứt đàn hồi tuyến tính. Xét một tấm phẳng như hình Hình 1.1 với các kích thước W = 0,04 m, H = 0,08 m, a = 0,015 m. Trường hợp đang xét là biến dạng phẳng.

Vật liệu sử dụng là hợp kim Titanium Ti-6AL-4V với E = 117.103 MPa, hệ số Poisson ν = 0,34 và KIC = 87 MPa. Tính chất vật liệu là đàn hồi đẳng hướng. Ứng suất kéo σ = 1000 MPa.1: Tấm phẳng với một vết nứt cạnh Kết quả giải tích hệ số cường độ ứng suất được tính như sau: KI = F(a,W)σ√𝜋𝑎 = 427,2020 MPa√𝑚 1 F(a,W) = 1,12 – 0,23(a/W) + 10,55(a/W)2 – 21,71(a/W)3 + 30,38(a/W)4 = 1,9739 Để tiện cho việc so sánh một tấm hình chữ nhật chịu kéo được chia với nhiều lưới phần tử khác nhau như Hình 1. a) XFEM b) ABAQUS Hình 1.2: Mô hình bài toán nứt cạnh a) XFEM b) ABAQUS Hình 1.3: Chuyển vị theo phương Y của tấm với vết nứt cạnh 2 a) XFEM b) ABAQUS Hình 1.4: Ứng suất theo phương Y của tấm với vết nứt cạnh Bảng 1.1: Kết quả hệ số cường độ ứng suất trong mô hình nứt cạnh Tổng số Giải tích XFEM (KI 𝑲𝑰 − 𝑲𝑰 𝑿𝑭𝑬𝑴 Lưới (%) node (KI) XFEM) 𝑲𝑰 20 x 20 400 427,2020 415,1423 2,8229 20 x 40 800 427,2020 420,3515 1,6036 40 x 40 1600 427,2020 413,6344 3,1759 30 x 60 1800 427,2020 413,7891 3,1397 40 x 60 2400 427,2020 416,4895 2,5076 40 x 80 3200 427,2020 419,8963 1,7101 “Mô phỏng sự lan truyền vết nứt trong không gian hai chiều” [2], đề tài nghiên cứu của Tác giả Trương Tích Thiện, Trần Kim Bằng, Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG – HCM, xuất bản năm 2010.

Đề tài trình bày 3 lý thuyết dự đoán hướng lan truyền của vết nứt là thuyết ứng suất pháp theo phương tiếp tuyến cực đại (σθθmax), thuyết ứng suất giải phóng năng lượng cực đại (Gmax) và thuyết mật độ năng lượng biến dạng cực tiểu (Smin). Đồng thời, chương trình FRANC2D sẽ được sử dụng để mô phỏng sự lan truyền của vết nứt dựa trên cơ sở các lý thuyết trên. Tác giả nghiên 3 cứu trên mô hình tấm phẳng với một vết nứt biên và chịu ứng suất tiếp với các kích thước W = 7 (đơn vị dài), H = 8 (đơn vị dài), a = 3,5 (đơn vị dài), E = 30 [(đơn vị lực)/(đơn vị dài)2], hệ số Poisson ν = 0,25. Ứng suất trượt τ = 1 (đơn vị áp suất).

Độ tăng trưởng vết nứt Δa = 0,5 (đơn vị dài).5: Tấm phẳng với vết nứt biên chịu ứng suất tiếp Kết quả hình ảnh biến dạng của mô hình sau khi được tính toán bằng FRANC2D như Hình 1.6: Kết quả biến dạng ban đầu và sau khi vết nứt phát triển sau 7 step. 4 “Tính toán các tham số cơ học phá hủy bằng phương pháp FEM” [3], đề tài nghiên cứu do Tác giả Ngô Hương Nhu, Nguyễn Trường Giang, Viện cơ học Hà Nội, xuất bản năm 2006. Tác giả trình bày phương pháp chính để tính toán các tham số cơ học phá hủy bằng FEM. Với mô hình vết nứt ở giữa như Hình 1.7, chiều dài vết nứt 2a với a = 100mm, chịu ứng suất kéo σ = 10 Mpa.

Chiều rộng tấm 2w với w lần lượt 200 mm, 300 mm, 400 mm, 500 mm, chiều dài tấm 2h với h = 600 mm. Tấm làm bằng vật liệu giòn có Modun đàn hồi E = 200000Mpa, ν = 0,3.7: Mô hình vết nứt ở giữa Với mô hình trên thì chúng ta có công thức tính hệ số cường độ ứng suất tới hạn: 𝜋𝑎 𝑎 2 𝑎 4 𝐾𝐼 = 𝜎√𝜋𝑎√𝑠𝑒𝑐 ( ) [1 − 0,025 ( ) + 0,06 ( ) ] (1.1) 2𝑊 𝑊 𝑊 Tác giả phân tích các mô hình vết nứt ở giữa với các tỉ lệ a/W khác nhau bằng phương pháp FEM cho ra các kết quả ở Bảng 1.2 và so sánh với kết quả ở phương trình (1.2: Kết quả tính toán trên mô hình tấm có vết nứt ở giữa với a = 100 mm, w = 200, 300, 400, 500 mm, h = 600 mm Ux COD KI KI Err KI (G- Err a/w G (mm) (mm) (SIF) (Theory) % Theta) % 1/2 0,05397 0,107372 208,60 210,25 0,794 2,0105 210,21 0,022 1/3 0,04831 0,097504 188,73 190,07 0,714 1,6453 190,16 0,045 1/4 0,04707 0,095050 183,81 184,16 0,190 1,5606 185,20 0,561 1/5 0,04690 0,094550 182,77 181,58 0,650 1,5403 184,16 1,395 Đơn vị KI là Mpa.mm1/2, G là Mpa.mm Khi chiều rộng tấm tăng nhiều nhưng chiều dài vết nứt không đổi thì hệ số cường độ ứng suất KI, mức độ giải phòng năng lượng G, chuyển vị đầu vết nứt Ux, độ mở vết nứt COD đều giảm.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước “Fracture behavior of stitched warp-knit fabric composites” [4] (Hành vi phá hủy của tấm composites đan kiểu warp-knit), bài báo khoa học của tác giả F. Yang, xuất bản năm 2000. Tác giả đã nghiên cứu sức bền của vật liệu tấm composites đan kiểu warp-knit bằng phương pháp tích phân J và định lý Betti khi trích xuất các giá trị phá hủy.

Các hệ số cường độ phá hủy tới hạn KIC, ứng suất T, σy(r,0) gần đỉnh vết nứt được đề ra. Các vật liệu tổng hợp được lựa chọn trong nghiên cứu này là sợi carbon AS4, được thiết kế bởi Công ty Boeing, Long Beach. Mỗi lớp vải có hàm lượng 59,4% sợi AS4, 44% sợi theo hướng 00, 44% theo hướng ± 450 và 12% theo hướng 900. Các lớp vải được xếp chồng lên nhau và được khâu lại với nhau với khoảng cách 0,5 in dọc theo hướng 00 Các thuộc tính vật liệu: E1 = 10,4 Msi, E2 = 5,22 Msi, ν12 = 0,403, G12 = 2,54 Msi E3 = 1,45 Msi; ν13 = ν23 = 0,49 6 Trong các mô hình nghiên cứu thì tác giả nghiên cứu mô hình Compact Tension tuân theo tiêu chuẩn ASTM E399 Hình 1.8: Mẫu Compact Tension (Kích thước tính bằng đơn vị Inch) W = 1,4; 0,46 ≤ a/W ≤ 0,55 Bảng 1.3: Kết quả [4] “Adaptive Delaunay triangulation with object-oriented programming for crack propagation analysis” [5] (Tam giác Delaunay với lập trình hướng đối tượng để phân tích lan truyền vết nứt), bài báo khoa học của tác giả Sutthisak Phongthanapanich, Pramote Dechaumphai, xuất bản năm 2003.

Tác giả sử dụng phương pháp phần tử 7 hữu hạn, với tạo lưới là tam giác Delaunay để phân tích lan truyền vết nứt. Bài báo này mô tả phương thức gồm tạo lưới, tạo nút, làm mịn lưới, tất cả đều lập trình hướng đối tượng. Kết quả hệ số cường độ ứng suất tới hạn và mô phỏng hành vi lan truyền vết nứt được sử dụng để đánh giá tính hiệu quả của phương pháp kết hợp. Độ chính xác của dự đoán hệ số cường độ ứng suất tới hạn được đánh giá trong ba trường hợp thử nghiệm, tấm bị nứt trung tâm, tấm bị nứt cạnh và mẫu thử Compact Tension.

Hệ số cường độ ứng suất được tính: 𝐸 2𝜋 𝑣𝑐 −𝑣𝑒 KI = √ (4(𝑣𝑏 − 𝑣𝑑 ) − ) 3(1+𝑣)(1+𝜅) 𝐿 2 𝐸 2𝜋 𝑢𝑐 −𝑢𝑒 KII = √ (4(𝑢𝑏 − 𝑢𝑑 ) − ) 3(1+𝑣)(1+𝜅) 𝐿 2 Với: E: Modun đàn hồi ν: Hệ số Poisson 3 − 4𝜈 𝑛ếu biến dạng phẳng κ: tham số đàn hồi được xác định: { (3 − 𝜈)(1 + 𝜈)nếu ứng suất phẳng L: chiều dài u, v: thành phần chuyển vị của x, y tương ứng Vị trí của các yếu tố trên như Hình 1.9: Các tam giác điểm xung quanh vết nứt Với mô hình Compact Tension có a= 3 mm, w= 50,8 mm, chiều dày t = 25,4 mm. Bằng phương pháp phần tử hữu hạn với lưới cuối cùng hiển thị như Hình 1.10: Các tam giác điểm xung quanh vết nứt Kết quả KI = 27,718 Mpa.√𝑚 “Evaluation of stress intensity factors of different materials: a finite element approach” [6] (Đánh giá hệ số cường độ ứng suất phá hủy của các vật liệu khác nhau: Phương pháp phần tử hữu hạn), bài báo khoa học của tác giả V. Govinda rao and M. Babu xuất bản năm 2016.

Tác giả sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn trên phần mềm Ansys để tính hệ số cường độ ứng suất phá hủy của các vật liệu Thép mactensit hóa già (Maraging steel), hợp kim Nhôm 2024-T3, Ti-6Al-4V. Sau đó so sánh với kết quả thực nghiệm để đưa ra đánh giá về kết quả tính hệ số cường độ ứng suất phá hủy bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Tác giả sử dụng PLANE 183, SOLID 185, plane 182 and MASS 21 để phân tích trên phần mềm Ansys với các mô hình vết nứt ở giữa (CCT), mô hình vết nứt một bên (SENT), mô hình hai vết nứt cạnh (DENT), mô hình Compact Tension. Kết quả phân bố ứng suất như Hình 1.

9 a) Mô hình CCT b) Mô hình SENT c) Mô hình DENT d) Mô hình Compact Tension Hình 1.11: Phân bố ứng suất trên các mô hình mô phỏng Nghiên cứu đánh giá hệ số cường độ ứng suất phá hủy giữa thực nghiệm và mô phỏng trên phần mềm Ansys bằng phương pháp phần tử hữu hạn ở Bảng 1.4: Kết quả hệ số cường độ ứng suất phá hủy Mô hình Mô hình Mô hình Mô hình Compact STT Vật liệu CCT SENT DENT Tension A B A B A B A B 1 Thép Maraging 90 95,268 90 93,604 90 93,465 90 84,503 Hợp kim 2 26 27,525 26 27,042 26 27,004 26 20,375 Nhôm 2024-T3 3 Ti-6Al-4V 57 60,346 57 59,287 57 59,213 57 45,031 A: Kết quả thực nghiệm; B: Kết quả FEM Tác giả kết luận kết quả hệ số cường độ ứng suất phá hủy mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn trên các vật liệu Thép Maraging, hợp kim nhôm 2024-T3, Ti- 6Al-4V và thực nghiệm phù hợp với nhau. “Effect of specimen crack lengths on stress intensity factor for Al6061-TiC composites using experimental and 3D numerical methods” [7] (Ảnh hưởng chiều dài vết nứt đến hệ số cường độ ứng suất phá hủy của vật liệu tổng hợp Al6061-TiC khi sử dụng phương pháp thực nghiệm và phương pháp số 3D), bài báo khoa học của tác giả M. Mohankumar xuất bản năm 2017. Trong bài báo tác giả đã dự đoán ảnh hưởng chiều dài vết nứt đến sự phá hủy của vật liệu tổng hợp Al6061-TiC bằng phương pháp thực nghiệm và phương pháp số 3D trên mô hình Compact Tension.

Với phương pháp số 3D, tác giả đã sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn mô phỏng trên phần mềm ABAQUS12.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ