Chương 1 Giới thiệu Nhu cầu xây dựng nhà cao tầng và nhà siêu cao tầng đang bùng nổ mạnh mẽ ở Việt Nam, đặc biệt ở các khu đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Khi sử dụng các giải pháp kết cấu bêtông cốt thép thông thường, công trình nhà cao tầng đòi hỏi kích thước các cấu kiện kết cấu có thể rất lớn, nặng nề, tốn kém, giảm không gian sử dụng và giảm tính thẩm mỹ. Để khắc phục các nhược điểm kể trên, giải pháp kết cấu liên hợp thép bêtông đã và đang được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới cho các công trình nhà nhiều tầng.
Mục đích của giải pháp này là tận dụng các ưu điểm riêng về đặc trưng cơ lý giữa vật liệu thép và bêtông để tạo ra kết cấu liên hợp có khả năng chịu lực và độ tin cậy cao, đồng thời tăng cường khả năng chống cháy. Bên cạnh đó, công trình sử dụng giải pháp kết cấu liên hợp sẽ đáp ứng được công năng sử dụng cao, hiệu quả về kinh tế và đảm bảo tính thẩm mỹ. Ở nước ta, tiêu chuẩn thiết kế kết cấu liên hợp thép bêtông đang được tiến hành nghiên cứu và biên soạn theo tiêu chuẩn Châu Âu [14–16].1 Đặc điểm và ứng dụng của kết cấu liên hợp thép - bêtông Kết cấu liên hợp thép - bêtông (KCLH) là loại kết cấu sử dụng thép kết cấu kết hợp với bêtông hoặc bêtông cốt thép để chúng cùng tham gia chịu lực. Các giải pháp cấu tạo thường được sử dụng đối với loại cấu kiện kết cấu cột liên hợp là thép định hình hay thép tổ hợp hàn dạng chữ H được bọc bêtông một phần hoặc toàn bộ, hoặc thép ống được nhồi đầy bêtông hoặc bêtông cốt thép (Hình 1.1: Các dạng cột liên hợp thép - bêtông Đối với cấu kiện kết cấu sàn liên hợp thì giải pháp sử dụng thường là bản sàn bêtông cốt thép được đặt lên trên dầm thép hình chữ I (Hình 1.
Ngoài ra các tấm tôn thép sóng còn được đặt ở mặt dưới của bản sàn bêtông, nằm giữa bản sàn bêtông và dầm thép hình để đóng vai trò vừa là cốt thép chịu kéo trong quá trình sử dụng đồng thời là ván khuôn đỡ bêtông tươi trong quá trình thi công. Để thép và bêtông cùng tham gia chịu lực đồng thời, các liên kết chống cắt (shear connector) có hình dạng hợp lý được hàn tại bề mặt thép kết cấu tiếp xúc với bêtông nhằm tăng khả năng liên kết toàn khối giữa thép hình và bêtông (Hình 1. 2 Lưới thép Sàn bêtông Liên kết chịu cắt Tôn thép Dầm thép hình Hình 1.2: Kết cấu sàn liên hợp sử dụng tấm tôn sóng Hình 1.3: Các loại liên kết chống cắt sử dụng trong dầm liên hợp Nhờ các đặc điểm cấu tạo trên đã mang lại cho KCLH nhiều đặc tính ưu việt hơn kết cấu thông thường [17]. • Khả năng chịu lực và độ tin cậy cao: KCLH đã tận dụng được các ưu điểm riêng về đặc trưng cơ lý của cả hai loại vật liệu thép và bêtông.
Vật liệu thép có cường độ chịu kéo và nén cao, khả năng cho phép biến dạng dẻo lớn, độ tin cậy, độ an toàn chịu lực cao nhưng khả năng chịu lửa kém và giá thành lại cao. Trong khi đó vật liệu bêtông mặc dù chỉ có cường độ chịu nén tương đối nhưng lại có tính chịu lửa tốt, giá thành rẻ và được sử dụng phổ biến. Như vậy, so với trường hợp chỉ sử dụng kết cấu bêtông cốt thép thuần tuý thì việc sử dụng giải pháp kết cấu liên hợp thép bêtông sẽ đảm bảo tăng khả năng chịu lực và nâng cao độ tin cậy của kết cấu, do bao gồm khả năng chịu lực của cả hai thành phần kết cấu thép hình và bêtông cốt thép cùng kết hợp tham gia chịu lực. Hơn nữa, nếu so sánh với trường hợp chỉ sử dụng giải pháp kết cấu thép thuần tuý thì việc sử dụng kết cấu liên 3 hợp thép bêtông ngoài việc làm tăng khả năng chịu lực còn tăng độ cứng ngang, tăng khả năng ổn định và nâng cao tính chịu lửa.
Giải pháp kết cấu liên hợp thép bêtông cũng đã được ứng dụng khá hiệu quả trong trường hợp kết cấu công trình nằm trong vùng có động đất, do chúng có mức độ ổn định và độ tin cậy cao khi chịu tải trọng động. Điều này đã được kiểm nghiệm qua thực tế tại nhiều trận động đất lớn, như trận động đất Kobe ở Nhật Bản năm 1995 hay trận động đất Northridge ở Mỹ năm 1994.1: So sánh kích thước dầm liên hợp và dầm không liên hợp khi khả năng chịu lực như nhau [10] H H H Dầmoliênohợp Dầm thép khôngocóoliênokếtochịuocắt Tiếtodiệnothép IPEo400 IPEo550 HEo360oB Chiềuocaoo9mm) 560 710 520 Tảiotrọng 1002 1002 1002 Trọngolượngothép 1002 1592 2142 Tổngochiềuocao 1002 1272 932 Độ cứng 1002 722 462 • Công năng sử dụng hiệu quả: Đối với các công trình nhà nhiều tầng, khi chiều cao nhà càng cao và nhịp khung càng lớn thì nội lực dọc trục trong cột và mômen trong dầm càng lớn; lực dọc trong cột có thể lên đến 3000 tấn đối với công trình nhà cao hơn 30 tầng. Khi đó, nếu chỉ sử dụng giải pháp kết cấu bêtông cốt thép thông thường thì kích thước tiết diện yêu cầu của cột là rất lớn, vì thực tế cấp độ bền của bêtông sử dụng phổ biến cho xây dựng nhà nhiều tầng ở Việt Nam hiện nay vào khoảng B25 đến B40, tương ứng với cường độ chịu nén tính toán khoảng 155 đến 215 daN/cm2. Chẳng hạn khi sử dụng giải pháp kết cấu bêtông cốt thép (không liên hợp) 4 thì kích thước tiết diện cột yêu cầu cho nhà cao 40 tầng xây dựng ở Hà Nội là khoảng 1.5 m; tuy nhiên kích thước này sẽ giảm xuống còn khoảng 1 m × 1 m khi sử dụng giải pháp kết cấu liên hợp thép bêtông.
Như vậy, việc ứng dụng giải pháp kết cấu liên hợp sẽ tạo cho công trình gọn nhẹ và tăng không gian sử dụng. Mặc dù ở một số nước trên thế giới như Nhật Bản, Úc,. đã sản xuất được bêtông mác siêu cao với cường độ chịu nén có thể vượt trên 1000 daN/cm2. Tuy nhiên để sản xuất bêtông đạt được cường độ cao như vậy và đảm bảo được mức độ tin cậy thì quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng, yêu cầu phải được thực hiện rất nghiêm ngặt về thời gian và công nghệ kỹ thuật.2: So sánh kích thước dầm và cột liên hợp với dầm và cột bêtông cốt thép thường khi khả năng chịu lực như nhau [10] Liên hợp Bêtông cốt thép Cột Kích thước (cm) 70/70 80/120 Dầm Kích thước (cm) 160/40 160/20 • Hiệu quả kinh tế: So với trường hợp chỉ sử dụng kết cấu thép thuần tuý thì việc sử dụng giải pháp kết cấu liên hợp thép bêtông sẽ có hiệu quả kinh tế cao, giảm được trọng lượng thép khoảng 10 − 15%.
Nếu so với trường hợp sử dụng giải pháp kết cấu bêtông cốt thép thì giải pháp sử dụng KCLH giảm được trọng lượng của công trình khoảng 10 − 20%, dẫn đến giảm nhẹ 5 được kết cấu móng. Do vậy mặc dù lượng thép sử dụng trong KCLH là nhiều hơn một chút nhưng tổng chi phí xây dựng công trình có thể vẫn giảm; đồng thời tăng nhanh được thời gian thi công để sớm đưa công trình vào sử dụng và quay vòng vốn. Kết quả so sánh định lượng như Bảng 1.3: So sánh trọng lượng thép và giá thành tổng thể cho khung nhà năm tầng một nhịp theo Knowles [11] Loại khung Trọng lượng thép (%) Tổng giá thành (%) Khung thép - đàn hồi (non-composite) 100 100 Khung liên hợp - đàn hồi 84.5 Khung thép - đàn dẻo 89 95.5 Khung liên hợp - đàn dẻo 70 87 Bảng 1.4: So sánh trọng lượng thép dầm sàn theo P.Hội [12] Loại dầm Trọng lượng thép (%) Dầm thép (non-composite) 100 Dầm liên hợp, có chống tạm khi thi công 73 Dầm liên hợp tạo ứng lực trước trong thép 55 Trong những năm gần lại đây KCLH được sử dụng nhiều trên thế giới như Mỹ, Anh,. và nhất là các nước đang phát triển như Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore.
Một số công trình có thể kể đến như: • Tòa nhà 35 tầng Major Bank ở Dallas, tiểu bang Texas của Mỹ: cao 237 m, tổng diện tích 185.806 m2 , có các cột thép bọc bêtông ở giữa và hệ sàn dùng dầm thép đỡ bản sàn bêtông đổ tại chỗ liên với ván khuôn thép cố định. • Tòa nhà Atlantic Centre Project ở Atlanta cao 221 m có lõi cứng được thi công theo phương pháp ván khuôn trượt. • Tháp Millennium Tower ở Viên - Áo cao 171 m, có 50 tầng, tổng diện tích sàn 47.200 m2 , có tốc độ thi công trung bình 2,5 tầng trong một tuần, hoàn thành năm 1999, thi công kết hợp phương pháp ván khuôn trượt làm tăng tốc độ thi công. 6 Ở Việt Nam cũng đã sử dụng KCLH cho các công trình xây dựng dân dụng và công trình cầu.Hồ Chí Minh đã xây dựng tòa nhà Diamond Plaza cao 21 tầng với kết cấu khung thép bọc vật liệu chống cháy xỉ lò cao; khu trung tâm thương mại 5 tầng của tòa nhà BITEXCO (Hình 1.
Tại thủ đô Hà Nội, KCLH được sử dụng làm 500 m2 sàn nhà của công ty xuất nhập khẩu Hồng Hà do công ty Tadis thiết kế; khách sạn 5 sao JW Marriott Hotel (Hình 1. Và dễ thấy nhất là hàng loạt các cầu vượt bằng KCLH được xây dựng tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, với tiến độ thi công nhanh đã giúp giảm thiểu tình trạng kẹt xe một cách hiệu quả (Hình 1.4: Tòa nhà Diamond Plaza (hình trái), Trung tâm thương mại 5 tầng của tòa nhà BITEXCO (hình phải) Hình 1.5: Khách sạn 5 sao JW Mariot Hà Nội 7 Hình 1.6: Cầu vượt vòng xoay Hàng Xanh hoàn thành trong 5 tháng 1.2 Động lực cho đề tài Hiện nay, việc phân tích và tính toán dầm liên hợp thép - bêtông được thực hiện dựa trên nhiều phương pháp khác nhau. Các phần mềm mô phỏng phân tích 3D được phát triển mạnh và có thể mô hình sự làm việc của dầm liên hợp rất tốt như ANSYS, ABAQUS, ATENA,. Tuy nhiên, việc phân tích mô hình 3D đòi hỏi nhiều thời gian và kinh tế, chỉ phù hợp cho nghiên cứu.
Các phần mềm thiết kế phổ thông như ETABS 2013 đã phát triển môđun tính toán cho kết cấu liên hợp gồm dầm liên hợp và cột liên hợp, nhưng chỉ trong giai đoạn đầu phát triển và phân tích trong giai đoạn đàn hồi tuyến tính.