Chương 1: Giới thiệu về hệ thống MIMO-OFDM 1.1 Kỹ thuật OFDM : OFDM đƣợc đƣa ra nhằm tối ƣu hoá việc sử dụng băng thông, chống lại hiện tƣợng multipath-fading khi truyền dữ liệu ở tốc độ cao. Vì vậy, với kĩ thuật OFDM luồng dữ liệu tốc độ cao đƣợc chia thành N luồng dữ liệu tốc độ thấp hơn. Chính vì lẽ đó băng thông của dữ liệu cũng giảm tƣơng ứng, khi đó nếu băng thông dữ liệu nằm trong băng thông tƣơng quan thì dữ liệu đƣợc xem nhƣ truyền qua kênh truyền fading phẳng tức là không bị fading chọn lọc tần số. Mặc khác tốc độ dữ liệu thấp hơn nhiều so với tốc độ ban đầu nên các hiệu ứng trải trễ, nhiễu ISI đều đƣợc giảm bớt.
Nhƣ vậy thì bộ cân bằng ở phía thu cũng sẽ đơn giản hơn. Bên cạnh đó N luồng dữ liệu tốc độ thấp sẽ đƣợc điều chế bởi N sóng mang trực giao. Nhờ tính chất trực giao này mà phổ của luồng dữ liệu tốc độ thấp có thể chồng lên nhau nhƣng không sợ nhiễu xuyên sóng mang. Việc này tiết kiệm đƣợc một phần đáng kể băng thông.
Saving Bandwith Hình 1.1 Băng thông trong điều chế OFDM *Các khối thu phát chính của kĩ thuật OFDM : Đinh Thanh Trúc Page 9 Đồng bộ kết hợp lệch tần số lấy mẫu và tần số sóng mang trong MIMO-OFDM Hình 1.2 Sơ đồ khối thu và phát của kĩ thuật OFDM -Khối Coding và DeCoding _ Mã hoá : Khối này còn có thể gọi là khối error control coding. Nó đóng vai trò khá quan trọng vì trong quá trình truyền thông tin thì việc gặp sai sót là không tránh khỏi. Vì vậy thông tin trƣớc khi truyền đi sẽ đƣợc mã hóa thành một chuỗi bit khác bằng việc trộn thêm vào bit kiểm tra. Tại phía thu bộ giải mã sẽ dựa vào thông tin của bit kiểm tra đã trộn vào sẽ sửa lỗi thông tin nếu có sai sót trên đƣờng truyền.
Tuy nhiên việc sửa lỗi cũng có một giới hạn nhất định. Các phƣơng pháp mã hóa thông dụng: Mã khối, Mã chập… -Khối Interleaving và De Interleaving: Đinh Thanh Trúc Page 10 Đồng bộ kết hợp lệch tần số lấy mẫu và tần số sóng mang trong MIMO-OFDM Nhƣ đã xét ở trên, dù đã mã hóa nhƣng việc sửa lỗi vẫn còn hạn chế nên khi gặp kênh truyền xấu gây ảnh hƣởng nghiêm trọng lên một nhóm bit liên tục, khi đó thì không thể sửa lỗi đƣợc. Vì các sơ đồ mã hoá chủ yếu đƣợc thiết kế để giải quyết các lỗi bit xảy ra độc lập không phải lỗi bit theo chùm. Chính vì vậy bộ interleaving có tác dụng phân tán các bit ra để tránh tình trạng bị nhiễu cả nhóm bit liên tục.
Sau khi interleaving thì các bit gần nhau không có sự liên quan trong việc giải mã nên nhiễu gây sai một nhóm bit gần nhau không làm ảnh hƣởng nhiều đến kết quả thu đƣợc. Tại bộ thu bộ De Interleaving sẽ sắp xếp lại nhƣ cũ để giải mã. -Signal Mapper và Signal Demapper : Khi đƣa chuỗi bit vào bộ Mapper thì các chuỗi bit lần lƣợt đƣợc sắp xếp lên giản đồ chòm sao. Khi đó các chuỗi bit tƣơng ứng với các sóng mang trực giao nhau.
- Khối FFT và IFFT _ Fast Fourier Transform và Inverse Fast Fourier Transform : Kĩ thuật đa sóng mang gặp rất nhiều khó khăn ở phần cứng trong việc thiết lập các sóng mang khác nhau để phát đi. Và khối FFT, IFFT đƣợc xem nhƣ là giải thuật hữu hiệu để giải quyết đƣợc vấn đề này. Ơ phía phát sau tầng điều chế, từng chuỗi dữ liệu đƣợc thiết lập một biên độ và pha tƣơng ứng. Điều này cho thấy tín hiệu đang ở miền tần số vì vậy khối IFFT đƣợc sử dụng để chuyển tín hiệu sang miền thời gian để phát đi.
Thông qua đó các chuỗi dữ liệu đƣợc gán một tần số sóng mang sao cho chúng trực giao nhau. - Khối chèn khỏang bảo vệ : Để chống lại nhiễu liên kí tự ISI (Inter Symbol Interference), kĩ thuật OFDM áp dụng kĩ thuật chèn khoảng bảo vệ nhằm kéo dài chu kì ký hiệu trên mỗi sóng mang con. - Khối D/A – Up Converter và khối A/D – Down Converter : Đinh Thanh Trúc Page 11 Đồng bộ kết hợp lệch tần số lấy mẫu và tần số sóng mang trong MIMO-OFDM Chuỗi kí hiệu rời rạc sau khi đƣợc chèn khoảng bảo vệ sẽ đƣợc đƣa vào bộ biến đổi từ số sang tƣơng tự để xử lí đƣa lên tần số cao để anten phát có thể dễ dàng bức xạ tín hiệu ra không gian. Ở phía thu, tín hiệu OFDM đƣợc thu từ anten sẽ đƣợc đổi tần xuống tín hiệu tần số thấp.
Và đƣợc đƣa vào bộ biến đổi tƣơng tự sang số chuẩn bị cho việc xử lí.2 Hệ thống MIMO MIMO (Multiple-Input Multiple-Output) là công nghệ truyền thông không dây, sử dụng nhiều antenna ở phía phát và nhiều anten ở phía thu nhằm mục đích tối ƣu hóa tốc độ truyền và nhận dữ liệu, đồng thời giảm thiểu những lỗi nhƣ nhiễu sóng, mất tín hiệu. Với kỹ thuật phân tập của hệ thống MIMO giúp khắc phục lỗi đa đƣờng vốn làm giảm chất lƣợng tín hiệu nơi thu trên các hệ thống vô tuyến khác. Đồng thời dung lƣợng hệ thống thông tin vô tuyến tăng lên đáng kể. Qua thực nghiệm cho thấy với 1 hệ thống MIMO và bên thu biết đƣợc đặc tính kênh truyền thì dung lƣợng hệ thống tỉ lệ với số antenna sử dụng.3 Hệ thống MIMO 1.Kết hợp MIMO và OFDM Hệ thống MIMO có nhiều ƣu điểm nhƣng nó lại có khuyết điểm là nhạy với fading chọn lọc tần số.
OFDM với các kí hiệu có băng thông hẹp giúp loại bỏ ảnh hƣởng này. Vì thế, việc kết hợp kỹ thuật OFDM vào hệ thống MIMO sẽ tạo ra những ƣu điểm nhƣ: Đinh Thanh Trúc Page 12 Đồng bộ kết hợp lệch tần số lấy mẫu và tần số sóng mang trong MIMO-OFDM tăng dung lƣợng kênh truyền, giảm tỉ lệ truyền sai (của MIMO), tiết kiệm băng thông và tránh đƣợc fading chọn lọc tần số (của OFDM).2 Ước lượng kênh truyền trong hệ thống MIMO-OFDM 1.1Đặc tính kênh truyền Trong thông tin vô tuyến, tín hiệu phát đi bị ảnh hƣởng đáng kể bởi kênh truyền. Không chỉ vậy những đặc tính này lại thay đổi theo thời gian và không có qui luật nhất định. Vì vậy cần phải nắm bắt đƣợc kênh truyền và mô hình hóa nó hợp lí.
Có 2 mô hình ảnh hƣởng lên tín hiệu: large scale fading, small scale fading. -Large Scale: Suy hao trong lan truyền không gian tự do +Suy hao đường truyền Tại anten phát, các sóng vô tuyến đƣợc truyền đi theo mọi hƣớng (sóng mở rộng theo hình cầu). Mật độ công suất của sóng sẽ giảm tỉ lệ với diện tích mặt cầu. Hay nói cách khác là cƣờng độ sóng giảm tỉ lệ bình phƣơng khoảng cách.
+Ảnh hưởng của phản xạ : Trong thực tế, tín hiệu đến antenna thu theo nhiều hƣớng khác nhau của một tín hiệu phát. Trƣờng hợp tín hiệu phản xạ trên mặt đất gọi là đa đƣờng thẳng đứng. Phản xạ theo phƣơng ngang tƣơng tự nhƣ đa đƣờng theo phƣơng pháp thẳng đứng đều làm suy giảm tín hiệu trên đƣờng truyền +Suy hao do sự che khuất Khi truyền vô tuyến, tín hiệu bị che khuất bởi các vật cản nhƣ đồi núi, các tòa nhà cao tầng… giữa nơi phát và nơi thu (đặc biệt hay gặp sự che khuất khi truyền tin trong vùng đô thị). Tùy vào tần số sử dụng mà tín hiệu vô tuyến nhiễu xạ (diffraction) từ vật che chắn sẽ tạo ra các ảnh của tín hiệu.
Tần số càng thấp thì tính nhiễu xạ càng lớn. Đinh Thanh Trúc Page 13 Đồng bộ kết hợp lệch tần số lấy mẫu và tần số sóng mang trong MIMO-OFDM -Small scale fading và hiện tượng đa đường: Smale scale fading là sự thay đổi về biên độ và pha của tín hiệu khi có sự thay đổi nhỏ về khoảng cách bộ phát và bộ thu. Ta có phân loại kênh truyền small scale fading nhƣ sau: -Phân loại dựa trên trải trễ Chia thành 2 loại : Kênh truyền phẳng và kênh truyền chọn lọc tần số Kênh truyền phẳng : mọi thành phần tần số khi truyền qua kênh sẽ chịu sự suy giảm và dịch phần gần nhƣ nhau Kênh truyền chọn lọc tần số: những thành phần tần số khác nhau của tín hiệu truyền đi sẽ chịu sự suy giảm và dịch pha khác nhau -Phân loại dựa trên dịch Doppler Chia thành 2 loại: Kênh truyền biến đổi nhanh (fast fading) và kênh truyền biến đổi chậm (slow fading) Kênh truyền biến đổi nhanh: Đáp ứng xung của kênh thay đổi nhanh hơn chu kỳ ký hiệu phát (thời gian kết hợp nhỏ hơn chu kì ký tự). Điều này gây ra sự phân tán tần số do hiện tƣợng Doppler và gây méo tín hiệu.
Hình bao của tín hiệu nhận đƣợc khi có fading nhanh thƣờng có phân bố Rayleigh hay Rician. Một trong các lý do gây fading nhanh là tán xạ sóng vô tuyến xung quanh máy thu di động, khi có các biến động trong kênh thông tin ở trong tầm vài phần trăm giây đến vài giây. Kênh truyền biến đổi chậm: Sự thay đổi đáp ứng xung của kênh chậm hơn tốc độ của tín hiệu trên dải nền phát. Khi đó kênh truyền đƣợc xem là tĩnh, trải Doppler của kênh nhỏ hơn băng thông tín hiệu.
Các biến động trong kênh xảy ra trong thời gian dài. Nguyên nhân có thể từ các chƣớng ngại vật lớn, các hiện Đinh Thanh Trúc Page 14 Đồng bộ kết hợp lệch tần số lấy mẫu và tần số sóng mang trong MIMO-OFDM tƣợng thời tiết xấu… kết quả là công suất thu trung bình có thể giảm đáng kể (có thể mất tín hiệu) 1.Ước lượng kênh truyền Về phƣơng pháp ƣớc lƣợng kênh truyền thì có rất nhiều phƣơng pháp khác nhau, nhƣng ta có thể chia thành 2 phƣơng pháp chủ đạo là sử dụng pilot và phƣơng pháp mù. Phƣơng pháp sử dụng pilot là chèn các tín hiệu biết trƣớc ở phía phát tín hiệu và dựa trên tín hiệu đầu thu để ƣớc lƣợng đặc tính môi trƣờng truyền. Còn phƣơng pháp mù là dựa vào hàm tự tƣơng quan của tín hiệu nhận đƣợc, bằng các xử lý thống kê tín hiệu ta có thể lấy thông tin kênh truyền đƣợc lƣu trên tín hiệu đó.
Ngoài ra còn có 1 phƣơng pháp kết hợp của 2 phƣơng pháp trên semi-blind. Phƣơng pháp này là đồng thời xử lý thông tin trên tín hiệu pilot và xử lý thống kê tín hiệu. Do đó độ chính xác của phƣơng pháp này là rất cao. Trong đề tài này sẽ sử dụng phƣơng pháp chèn pilot ƣớc lƣợng với giải thuật Least Quare để ƣớc lƣợng kênh truyền.
-Giải thuật Least Mean Square Ta có : Yq Qhq Vq (1.