MỞ ĐẦU 1.1 Ly do chon dé tai : Từ thực tế việc cung cấp nước va nhu cầu sử dung nước sạch ở TP Hồ Chí Minh diễn ra như một cuộc chạy đua quyết liệt giữa việc phát triển nguồn nước sạch và quá trình đô thị hóa ở khu vực quận mới; dân số tăng lên đáng ké làm cho nhu cầu tiêu thụ nước tăng lên nhanh chóng. Quả thật, ở một thành phố có hơn bảy triệu dân với nhiều quận mới đang được đô thị hóa nhanh chóng thì việc cung cấp đủ nước sạch không phải là điều dễ dàng. Hiện nay thực tế nguồn nước sạch chỉ đáp ứng được 84,3% số hộ dân. Theo khảo sát của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch ở khu vực nội thành cũ là gần 95%, ở khu vực nội thành mới là gần 80%, trong khi đó ở khu vực vùng ven và ngoại thành chỉ mới đạt hơn 50%.
Thậm chí, đến nay phần lớn người dân huyện Hóc Môn và toàn bộ huyện Củ Chi vẫn phải sử dụng nước ngâm từ các giếng khoan do chương trình cấp nước nông thôn cung cấp Một nguyên nhân quan trọng làm cho cuộc chạy đua giữa cung và cau luôn ở tình trạng không cân sức là do hệ thống truyền dẫn, phân phối nước phát triển quá chậm. Bên cạnh đó, việc thiéu các công cụ tổ chức quản lý như DSS, hệ thong quản lý trực tuyến, sự giao tiếp giữa khách hàng và đơn vị quản lý nước chưa được tiện lợi. Do đó, trong ngành cấp nước còn rất nhiều van dé phải cải tiễn áp dụng công nghệ thông tin và khoa học máy tính để mang lại hiệu quả cao cho công tác quản lý cấp nước thành phó. Từ tình hình thực tế và nhu cầu sử dụng nước chưa hợp lý, còn nhiều khó khăn và bat cập của người dân TPHCM, nhất là ở các vùng ngoại thành như phân tích ở trên, nên học viên chọn đề tài luận văn là: “Xây dựng hệ hỗ trợ quyết định phục vụ quản lý chi nhánh cấp nước TP.” để góp phan giải quyết phần nào khó khăn và nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý và điều hành mạng lưới cấp nước của các chi nhánh cấp nước TP.2 Mục đích nghiên cứu: Mục đích của luận văn là làm sao nắm bắt được một cách nhanh chóng tình hình phản ánh của khách hàng dé dé ra các biện pháp khắc phục ở những khu vực mà khách hàng phản ánh không tốt.
Bên cạnh đó là phân nhóm đối tượng sử dụng nước từ đó có chính sách điều chỉnh giá nước trên từng hộ với mục tiêu làm thỏa mãn khách hàng song vẫn đảm bảo nguồn thu nhập cho chi nhánh cấp nước. Đồng thời có giải pháp tiết kiệm nước 12 Học Viên : Trần Hồng Vinh GVHD: PGS-TS Lê Van Due trên những nhóm có ti lệ sử dụng nước nhiêu, thực hiện chu trương cua Bộ tài nguyên và môi trường về tiét kiệm nước. Không chỉ vậy, sản phầm của luận văn sẽ tạo ra một môi trường trực tuyên giúp cho giao tiép giữa khách hang va đơn vi quản lý nước được tiện lợi hơn. Do đó, có thê nói việc xây dựng hệ thông hồ trợ ra quyét định nhăm mang lại hiệu quả cao cho công tác quản lý cap nước thành phô nói chung, các chi nhánh cap nước nói riêng.3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu : Đôi tượng nghiên cứu: Đôi tượng nghiên cứu ở đây chủ yêu là các chi nhánh quản lý cầp nước ở TPHCM.
Ma cụ thê là việc cung cap nước và nhu câu sử dụng nước sạch của các hộ gia đình tại các khu vực do chi nhánh cấp nước Phú Hòa Tân cung cấp. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu mô hình cung cấp nước tại một chi nhánh ở TPHCM. Xem xét việc phân phối nước đến từng khu vực trên địa bàn. Từ đó phân loại nhu cầu của từng nhóm các đối tượng cần sử dụng nước.
Qua đó, luận văn xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định để mang lại hiệu quả cho công tác quản lý cấp nước thành phố và một môi trường trực tuyến nhăm làm cho giao tiếp giữa khách hàng và đơn vi quản lý nước được tiện lợi hon 1.4 Phương pháp nghiên cứu Luận văn sẽ thu thập dữ liệu về việc cung cấp nước và sử dụng nước của người dân tại một chi nhánh cấp nước ở TPHCM. Sau đó sẽ dùng phương pháp phân tích xử lý những số liệu thu thập được. Trong phương pháp nảy, học viên sẽ đề cập đến các phân sau: Thống kê mô ta: thống kê xem lượng nước mà chi nhánh cung cấp có đủ với nhu cau sử dụng của người dân hay không? Mô tả về việc phân bố lượng nước sử dụng tại các địa phương trên địa bàn thành phó. Thống kê so sánh : So sánh nhu cầu sử dụng nước dựa trên số liệu và nhu cầu sử dụng nước thực tế ở từng vùng trong khu vực.
Đồ thị thống kê : thể hiện tình trạng phản ánh của khách hàng và thống kê tỉ lệ phần trăm lượng nước sử dụng của từng hộ để có thể phân nhóm đói tượng sử dụng nước. 13 Học Viên : Trần Hồng Vinh GVHD: PGS-TS Lê Van Due Bang thống kê : liệt kê chi tiết các dữ liệu của khách hang bao gồm tinh trạng phản ánh áp lực nước và lưu lượng nước sử dụng thành từng bảng dữ liệu giúp cho người quản lý tiện theo dõi. Từ các phương pháp trên, học viên xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định để phân bố lại sao cho phù hợp với nhu cau của từng đối tượng và nhóm các đối tượng.5 Đóng góp khoa học của luận văn Hệ thong được xây dựng trên nền web dễ dàng triển khai cho nhiều đối tượng sử dụng, được thiết kế theo mô hình ba lớp, cung cấp đây đủ tài liệu phân tích thiết kế theo hướng đối tượng dé có thé cải tiến và mở rộng. Ngoài ra, nhờ việc sử dụng công cụ trực tuyến và công nghệ AJAX đã giúp ứng dụng thực thi sẵn các tính toán thống kê một cách nhanh nhạy và vạch nên hình ảnh, đường biểu diễn trực quan thông qua các biéu dé.
Qua đó, hệ thống cho thấy được sự phân phối lưu lượng sử dụng nước trên từng đối tượng một cách rõ ràng, giúp cho việc thống kê theo từng đối tượng tiêu thụ và lượng nước hàng tháng sử dụng thông qua hình ảnh trực quan trong môi trường trực tuyến. Không chỉ vậy, hệ thống còn giúp người quản lý nhận định được các đối tượng và lượng sử dụng nước của các đối tượng từ đó đưa ra chính sách về giá một cách hợp lý. Bên cạnh đó, hệ thong đưa ra một số trường hợp ví dụ về giá cả để tính toán minh họa cho thấy sự hiệu quả khi áp dụng chính sách điều chỉnh giá so với giá bình thường ma chi nhánh dang áp dụng, và so với các đối tượng sử dụng nước để đạt được mục tiêu vừa tiết kiệm lượng nước sử dụng vừa nâng cao hiệu quả sử dụng. Mặt khác ý nghĩa về công nghệ và ứng dụng mà hệ thống mang lại là đã tạo ra được công cụ trực tuyến đem đến sự thuận lợi cho người quản lý trong việc nhập liệu đưa thông tin lên hệ thống.
Đồng thời tạo điều kiện cho khách hàng phản ánh tình trạng áp lực nước trên toàn bộ mạng lưới và các khu vực trực thuộc quản lý của chi nhánh. Từ các ý kiến phản ánh do, hệ thống đã giúp người quan lý nhân định được tình hình sự cố hay thất thoát nước có thể xảy ra trên các khu vực quản lý. Không chỉ vậy việc năm bắt được những khu vực có sự biến đồi về áp lực nước một cách bất bình thường để từ đó có thể phát hiện ra và chan chỉnh lại sao cho mang lại hiệu quả cao nhất trong việc cung cấp nước đến khách hàng. Tóm lại, với hệ thống hỗ trợ ra quyết định mà học viên xây dựng, có thể đáp ứng phan nào những nhu câu cần thiết trước mắt: Giúp ngườì quản lý nhận định được các đối tượng tiêu thụ và lượng nước sử dụng của các đối tượng từ đó đưa ra chính sách về giá một cách hợp lý để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đồng thời đạt 14 Học Viên : Trần Hồng Vinh GVHD: PGS-TS Lê Van Due được mục mục tiêu tiêt kiệm nước va nang cao hiệu quả sử dung nước.
Với khách hàng thì có thê phản ánh kip thời áp lực nước cho chi nhánh năm rõ dé từ đó người quản lý biệt được các tình hình sự cô và những biên đôi bat thường về áp lực nước trên từng khu vực để có biện pháp xử lý hợp lý. CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2.1 Hiện trạng cấp nước sạch ở TPHCM: Tình hình cung cấp nước sạch cho người dân tại Tp. HCM dang là một van dé nan giải. Nhiều nơi, người dân sống chung với tình trạng thiếu nước trầm trọng từ năm này qua năm khác.
Các phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, nhiều nơi, nước máy không đủ, người dân phải sử dụng nước giếng khoan chưa qua xử lý hay chờ nguồn nước từ những cơn mưa của mùa khô. Như chúng ta đã biết thì sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp kéo theo lượng khí thải lớn thoát ra từ cách nhà máy. Khi mưa xuống sẽ kéo theo nhiều chất thải độc hại. Người dân sử dụng trực tiếp nguồn nước đó sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ.
Đối với nguồn nước ngầm thì nhiều nơi hàm lượng sắt trong nước cao nếu sử dụng nguồn nước này sé gây ra những hậu quả không tốt cho sức khoẻ người dân. Ngoài ra, chất lượng nguồn nước giếng ngày càng bị ô nhiễm, trữ lượng có hạn và có nguy cơ cạn kiét. Ở phường Hiệp Bình Phước Quận Thủ Đức, đường Bình Lợi Quận Bình Thanh, quận 6, 7,8,9, Thủ Duc, Bình Tân nước máy chưa tới hay thiếu hụt nước vẫn xảy ra thường xuyên làm cho người dân trong những khu vực này rất khốn đồn khi phải chạy đi mua từng thùng nước để phục vụ cho việc sinh hoạt. Tại nhiều tuyến đường ở quận 7, Nhà Bè như Phạm Hữu Lau, khu Nam Long, Huynh Tan Phát.
thường xuyên cúp nước khiến người dân phải lao đao trong tình trạng thiếu nước sử dụng. Họ phải mua nước máy với giá rất cao nhất là trong mùa khô thì giá nước lên tới 90 000 — 160 000 VNĐ/m” nước. Đối với người có mức thu nhập thấp, thì cuộc sông của họ ngày càng chật vật khốn đốn trong chi tiêu hàng ngày.