Luận văn Thạc sĩ: Kỹ thuật hồi phục mạng thông tin quang WDM

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật về hồi phục mạng quang WDM. Nghiên cứu chuyên sâu kỹ thuật điện tử viễn thông, mã số 2 07 00. Tải luận văn đầy đủ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2006

214
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT ĐỘ DUY TRÌ CỦA MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1.1. Một số khái niệm liên quan đến chất lƣợng mạng

1.2. Khái niệm độ duy trì của mạng và dịch vụ viễn thông

1.3. Hồi phục mạng

1.4. Các phƣơng thức hồi phục mạng

1.5. Khả năng duy trì tại các tầng mạng khác nhau

1.5.1. Kỹ thuật duy trì của tầng WDM

1.5.2. Kỹ thuật duy trì của tầng SONET/SDH

1.5.3. So sánh khả năng duy trì của các tầng mạng khác nhau

1.6. Các tham số đánh giá độ duy trì

1.6.1. Các tham số độ duy trì của ngƣời sử dụng

1.6.2. Các tham số độ duy trì kỹ thuật

1.7. Độ duy trì trong mạng thông tin quang WDM

1.7.1. Giới thiệu chung

1.7.2. Các khả năng thực thi

2. CHƯƠNG 2: CÁC KỊCH BẢN HỒI PHỤC MẠNG THÔNG TIN QUANG WDM

2.1. Các kịch bản hồi phục trong một số cấu trúc tôpô mạng điển hình

2.2. Hồi phục mạng WDM có cấu trúc tôpô line

2.3. Hồi phục mạng WDM có cấu trúc tôpô ring

2.4. Hồi phục mạng WDM có cấu trúc tôpô mesh

2.5. Hồi phục trong kiến trúc liên kết giữa các miền quang

2.6. Nhận xét ƣu nhƣợc điểm của các kịch bản hồi phục

2.7. Phân tích độ tin cậy và độ khả dụng của các cấu trúc bảo vệ mạng

2.8. Các cấu trúc bảo vệ mạng cơ bản

2.9. Các cấu trúc ring và P-cycle

3. CHƯƠNG 3: CÁC KỸ THUẬT THỰC THI HỒI PHỤC

3.1. Lỗi và tách lỗi trong mạng thông tin quang WDM

3.1.1. Các lỗi và quản lý lỗi

3.1.2. Các thông tin, cảnh báo giúp chuẩn đoán sự cố

3.1.3. Giới thiệu một thuật toán định vị sự cố đơn giản

3.2. Phân bổ lƣu lƣợng hồi phục mạng

3.2.1. Các mẫu nhu cầu quang

3.2.2. Phân bổ lƣu lƣợng trong các ring quang bảo vệ riêng

3.2.3. Phân bổ lƣu lƣợng trong các ring quang bảo vệ chia sẻ

3.3. Vấn đề điều khiển và trao đổi thông tin hồi phục mạng

3.3.1. Các phƣơng thức và chức năng OAM của tầng quang

3.3.2. Giao thức chuyển mạch bảo vệ quang (OAPS)

3.3.3. Tƣơng tác tín hiệu trong quá trình hồi phục sự cố

4. CHƯƠNG 4: MẠNG THÔNG TIN QUANG WDM ĐƢỜNG TRỤC QUỐC GIA

4.1. Cấu trúc mạng thông tin quang quốc gia

4.2. Cấu hình mạng hiện tại

4.3. Xu hƣớng phát triển

4.4. Khảo sát kỹ thuật hồi phục mạng DWDM hiện tại

4.5. Khả năng hỗ trợ của thiết bị mạng đƣờng trục

4.6. Các kỹ thuật bảo vệ đang đƣợc áp dụng

4.7. Các giải pháp tăng cƣờng độ duy trì của mạng WDM

4.8. Giải pháp nâng cấp mạng hiện tại

4.9. Xem xét một số cấu hình mạng tƣơng lai

Kết luận và kiến nghị

Danh mục các công trình của tác giả

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hồi Phục Mạng Quang WDM Cách Duy Trì

Trong bối cảnh công nghệ viễn thông phát triển mạnh mẽ, việc đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) trở thành yếu tố then chốt. Các nhà cung cấp dịch vụ cần tối ưu hóa các tham số chất lượng mạng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mạng phổ biến bao gồm độ tin cậy, độ khả dụng, hiệu suất sử dụng và độ duy trì. Luận văn này tập trung vào lý thuyết độ duy trì của mạng và dịch vụ, làm nền tảng cho việc nghiên cứu các kỹ thuật hồi phục mạng thông tin quang WDM. Độ tin cậy và độ khả dụng, mặc dù quan trọng, nhưng không thể đánh giá đầy đủ khả năng duy trì dịch vụ khi mạng gặp sự cố. Vì vậy, độ duy trì trở thành thước đo quan trọng để phân tích và đánh giá khả năng này. Sự cố mạng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt trong các hệ thống truyền dẫn dung lượng cao. Việc đảm bảo khả năng hồi phục nhanh chóng và hiệu quả là vô cùng cần thiết. Điều này đòi hỏi việc áp dụng các kỹ thuật duy trì mạng ở cả giai đoạn thiết kế và vận hành. Luận văn này sẽ đi sâu vào các kịch bản hồi phục, các kỹ thuật liên quan và ứng dụng thực tế trong mạng thông tin quang WDM.

1.1. Tại Sao Cần Đánh Giá Độ Duy Trì Mạng Quang WDM

Việc đánh giá độ tin cậyđộ khả dụng của các thành phần mạng là quan trọng, nhưng không đủ để đảm bảo khả năng duy trì dịch vụ khi xảy ra sự cố. Độ duy trì tập trung vào khả năng phục hồi và duy trì hoạt động của mạng trong điều kiện bất thường, cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về khả năng chống chịu của hệ thống. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh mạng viễn thông ngày càng phức tạp và đòi hỏi độ ổn định cao.

1.2. Định Nghĩa Độ Duy Trì Mạng Quang WDM Theo Tiêu Chuẩn

Theo Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ ANSI, độ duy trì mạng là "khả năng duy trì hoặc phục hồi hoạt động ở mức có thể chấp nhận được khi mạng có sự cố do áp dụng các kỹ thuật hồi phục khác nhau và giảm nhẹ hoặc ngăn ngừa việc mất dịch vụ từ các sự cố mạng do áp dụng các kỹ thuật phòng ngừa." Điều này nhấn mạnh vai trò của cả phòng ngừa và khắc phục trong việc đảm bảo độ duy trì của mạng.

II. Thách Thức Sự Cố Ảnh Hưởng Hồi Phục Mạng Quang WDM

Các sự cố trong mạng viễn thông có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, từ hỏng hóc thiết bị, lỗi phần mềm đến các thảm họa tự nhiên và hành vi phá hoại. Điều này đòi hỏi các giải pháp hồi phục mạng phải linh hoạt và có khả năng ứng phó với nhiều tình huống khác nhau. Để đảm bảo khả năng duy trì mạng, cần áp dụng các kỹ thuật ở cả hai giai đoạn: thiết kế mạng có khả năng chống chịu và thực hiện hồi phục mạng khi sự cố xảy ra. Thiết kế mạng có khả năng duy trì bao gồm việc lựa chọn cấu trúc tôpô mạng phù hợp, xác định dung lượng dự phòng và cấp phát luồng một cách tối ưu.

2.1. Các Nguyên Nhân Gây Ra Sự Cố Mạng Quang WDM Phổ Biến

Các nguyên nhân gây ra sự cố mạng rất đa dạng, bao gồm hỏng hóc thiết bị phần tử mạng, lỗi phần mềm, các hoạt động bảo dưỡng không đúng cách, các thảm hoạ thiên nhiên (sét đánh, bão tố, động đất, lũ lụt), các tai nạn (tự gẫy vỡ, cháy nổ, mất nguồn, tai nạn giao thông) và sự phá hoại của con người (trộm cắp, phá hoại các công trình, thiết bị, hệ thống viễn thông).

2.2. Tầm Quan Trọng của Thiết Kế Mạng Quang WDM Có Khả Năng Duy Trì

Để đảm bảo khả năng đề phòng và hồi phục các sự cố mạng, ta phải áp dụng các kỹ thuật duy trì mạng được thực hiện ở hai pha: pha một thiết kế mạng có khả năng duy trì, pha hai thực hiện hồi phục mạng và dịch vụ khi xảy ra sự cố. Thiết kế mạng bao gồm việc lựa chọn cấu trúc tôpô mạng, thiết kế dung lượng và cấp phát luồng một cách hợp lý.

2.3. Cấp Phát Dung Lượng Dự Phòng SCA Tối Ưu Cho Mạng Quang WDM

Đối với mỗi cấu trúc tôpô mạng được đề xuất, cấp phát dung lượng dự phòng (SCA) là công việc chính trong việc định cỡ một mạng có khả năng duy trì. SCA phải đảm bảo đủ dung lượng dự phòng cho mạng vật lý hoặc mạng ảo để hồi phục bằng cách định tuyến lại lưu lượng khi xảy ra một sự cố (như mất bất kỳ một liên kết nào).

III. Phương Pháp Hồi Phục Mạng Quang WDM Phân Loại Đặc Điểm

Quá trình hồi phục mạng bao gồm các bước chính: phát hiện sự cố, thông báo, sửa chữa và cấu hình lại. Các phương thức hồi phục mạng được phân loại dựa trên kiến trúc điều khiển (tập trung, phân tán), cấp phát tài nguyên (dự phòng, cấp phát trước, cấp phát động), loại lưu lượng được định tuyến lại (tuyến, đoạn) và sự phối hợp giữa các tầng mạng. Việc lựa chọn phương thức hồi phục phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của mạng và các ưu tiên về tốc độ, hiệu quả và chi phí.

3.1. Các Bước Cơ Bản Trong Quy Trình Hồi Phục Mạng Quang WDM

Các bước thực thi hồi phục mạng bao gồm: Phát hiện sự cố (tách lỗi), Thông báo, Quá trình sửa chữa (Cô lập sự cố, Sửa chữa), Quá trình cấu hình lại (Nhận dạng, Chọn tuyến, Cấu hình lại), Bình thường hoá.

3.2. So Sánh Kỹ Thuật Bảo Vệ và Kỹ Thuật Phục Hồi Trong Mạng Quang WDM

Kỹ thuật bảo vệ: là một phương thức hồi phục mạng sử dụng các tài nguyên bảo vệ được cấp phát trước để truyền lưu lượng tải hoạt động trên kênh bị ảnh hưởng bởi sự cố nhằm đảm bảo khả năng duy trì của mạng. Kỹ thuật phục hồi: là một phương thức hồi phục mạng sử dụng các tài nguyên dự phòng khả dụng để định tuyến lại lưu lượng được giả định sau khi xảy ra sự cố theo tình trạng hiện tại của mạng.

3.3. Kiến Trúc Điều Khiển Trong Hồi Phục Mạng Quang WDM Tập Trung vs. Phân Tán

Kiến trúc điều khiển tập trung: Hoạt động xử lý phục hồi được điều khiển tập trung tại bộ phận điều khiển trung tâm (CCU), nơi quản lý tập trung thông tin trạng thái của mạng. Kiến trúc điều khiển phân tán: Hoạt động xử lý phục hồi được điều khiển phân tán tại một vài bộ phận điều khiển (CU) định vị ngay trong mỗi NE. Thông tin trạng thái của mạng được phân tán thành nhiều cơ sở dữ liệu.

IV. Kỹ Thuật Hồi Phục Mạng Quang WDM Theo Từng Tầng Mạng

Khả năng duy trì của mạng phụ thuộc vào khả năng cung cấp chức năng hồi phục ở các tầng mạng khác nhau. Trong mạng NGN, các tầng chính bao gồm: vật lý, chuyển tải, điều khiển và dịch vụ. Mỗi tầng có các đặc điểm và sự cố riêng, đòi hỏi các kỹ thuật hồi phục phù hợp. Ví dụ, ở tầng vật lý, các biện pháp dự phòng về nguồn điện và điều kiện môi trường là rất quan trọng. Ở tầng chuyển tải, các kỹ thuật bảo vệ và hồi phục tuyến quang được áp dụng để đảm bảo liên tục kết nối. Tầng WDM có ba đặc điểm chính: một là không có kênh báo hiệu trong băng nên phải thiết lập kênh báo hiệu ngoài băng cho mục đích quản lý và điều khiển mạng, hai là sử dụng giao thức MPS hoặc GMPLS để điều khiển các bước sóng tầng quang, ba là một sự cố sợi quang sẽ gây mất tất cả các bước sóng truyền trên sợi quang đó nên tuyến dự phòng và hoạt động phải được thiết lập trên các tuyến sợi quang tách biệt nhau.

4.1. Đảm Bảo Độ Tin Cậy Của Tầng Vật Lý Trong Mạng Quang WDM

Để đảm bảo độ tin cậy của tầng vật lý ta phải đảm bảo các điều kiện dự phòng vật lý như sau: Xây dựng các công trình ngoại vi an toàn (nhà trạm, cống bể đỡ cáp, cột anten), thường xuyên tuần tra bảo vệ công trình; Cung cấp các hệ thống bảo vệ nguồn điện chống sét đánh và dự phòng nóng hai nguồn song song, phòng chống cháy nổ; Thiết kế các tuyến cáp, tuyến vô tuyến dự phòng có dung lượng tương đương để ứng cứu thông tin khi tuyến thông tin đang hoạt động bị sự cố.

4.2. Kỹ Thuật Hồi Phục Tuyến Quang WDM Cấp Phát Bước Sóng Phạm Vi Ảnh Hưởng

Các kỹ thuật hồi phục tuyến quang được phân loại dựa trên hai đặc tính sau: một là đối tượng chịu tác động, hai là phạm vi ảnh hưởng của hồi phục. Sự phân biệt các đối tượng chịu tác động hồi phục dựa trên việc cấp phát bước sóng trên mạng quang. Dựa trên việc có sử dụng chức năng biến đổi bước sóng hay không mà ta phân ra thành các trường hợp cấp phát bước sóng: Cấp phát tuyến bước sóng (Wavelength Path - WP), Cấp phát tuyến bước sóng ảo (Virtual Wavelength Path - VWP).

4.3. Bảo Vệ Kênh Quang OChP và Bảo Vệ Đoạn Ghép Kênh Quang OMSP Trong Mạng Quang WDM

Bảo vệ kênh quang: được thực thi ở lớp kênh quang. Mỗi kênh quang được bảo vệ độc lập sử dụng một chuyển mạch riêng, dẫn đến tổng số các chuyển mạch quang lớn nhưng cho phép lựa chọn các kênh để bảo vệ trong bộ ghép kênh và có thể tích hợp bảo vệ của các bộ phát đáp vào trong kiến trúc này. Bảo vệ đoạn ghép kênh quang được thực thi ở lớp ghép kênh quang (OMS). Tất cả các bước sóng truyền trên sợi quang bị sự cố cùng được định tuyến lại lên một tuyến sợi quang dự phòng (xác định trước).

V. Đánh Giá Độ Duy Trì Mạng Quang WDM Các Tham Số Quan Trọng

Việc đánh giá độ duy trì của mạng và dịch vụ viễn thông xuất phát từ cả yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu của người sử dụng. Các tham số đánh giá bao gồm sự mất dịch vụ, khoảng thời gian mất dịch vụ, mức độ ảnh hưởng, mức độ duy trì mạng, chất lượng bảo vệ dịch vụ, thời gian hồi phục, sử dụng tài nguyên mạng và mức độ điều khiển phức tạp. Các tham số độ duy trì của người sử dụng: Mất dịch vụ (U - Unserviceability), Khoảng thời gian mất dịch vụ (D - Duration), Mức độ ảnh hưởng (W - Weight).

5.1. Mức Độ Duy Trì Mạng Quang WDM và Chất Lượng Bảo Vệ QoP

Mức độ duy trì mạng là tỷ số của nhu cầu được hồi phục trên tổng số nhu cầu bị ảnh hưởng bởi sự cố, ký hiệu là s(t) là một hàm của biến thời gian và có giá trị thuộc khoảng [0,1]. Trong tổng số các kết nối bị ảnh hưởng sẽ có lưu lượng tải được hồi phục trước nhờ ưu tiên định tuyến lại kết nối lên tuyến bảo vệ khả dụng, có lưu lượng tải không được bảo vệ mà chỉ được hồi phục sau khi khắc phục xong sự cố; nên có khái niệm chất lượng bảo vệ (QoP).

5.2. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thời Gian Hồi Phục Mạng Quang WDM

Thời gian hồi phục ảnh hưởng dịch vụ < 50 ms Nói chung chưa ảnh hưởng lên các dịch vụ, 50 – 200 ms Gây chuyển mạch hệ thống báo hiệu (SS7), Có thể gây định tuyến lại các cell ATM Rớt cuộc gọi băng thoại, 200 ms – 2 s CGA 230 ms , TCP/IP protocol backoff Rớt tất cả các dịch vụ chuyển mạch kênh, 2 – 10 s Đứt kết nối đường thuê kênh riêng, Có nguy có đứt phiên truyền dữ liệu / X25 Gây lỗi không khả dụng đối với trang web ảnh hưởng tới giao thức Hello giữa các router Đứt tất cả các cuộc gọi và phiên truyền dữ liệu, Khách hàng bắt đầu thử kết nối lại 10 s – 5 phút, Các router gửi bản tin LSA lên tất cả các link bị hỏng, phải lấy lại đồng bộ và cập nhật lại cấu trúc tôpô của các mạng diện rộng, 5 phút – 30 phút, Nghẽn mạng, ảnh hưởng đến xã hội/doanh nghiệp, > 30 phút ảnh hưởng đến toàn bộ xã hội/doanh nghiệp.

23/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý thuyết độ duy trì của mạng và dịch vụ viễn thông 1. GIỚI THIỆU Nhằm giảm chi phí đầu tư ban đầu và tăng hiệu suất sử dụng các phương tiện truyền thông đắt đỏ, các mạng viễn thông được xây dựng trên nguyên tắc chia sẻ tài nguyên để đáp ứng mọi nhu cầu khai thác các dịch vụ truyền thông của xã hội ở nhiều cấp độ khác nhau. Song song với việc mở rộng dịch vụ thì vấn đề chất lượng dịch vụ (Quanlity of Service – QoS) ngày càng được quan tâm nhiều hơn và trở thành một vũ khí cạnh tranh thiết yếu của các nhà cung cấp dịch vụ. QoS được xác định bằng các chỉ tiêu định tính và định lượng.

Chỉ tiêu định tính thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng, còn chỉ tiêu định lượng được thể hiện bằng các số liệu đo cụ thể. Mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ là những cảm nhận của khách hàng về thực hiện dịch vụ ở các mặt: hỗ trợ dịch vụ, khai thác dịch vụ, mức độ an toàn dịch vụ, và khả năng phục vụ. Trong đó khả năng phục vụ là phần phụ thuộc vào đặc tính mạng nhiều nhất và bao gồm: khả năng truy nhập tới dịch vụ, khả năng duy trì dịch vụ, và mức độ hoàn hảo của dịch vụ. Mặt khác, khách hàng luôn mong muốn nhà cung cấp dịch vụ có sự công nhận cụ thể về chất lượng của các dịch vụ mà họ cung cấp.

Theo quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ, khái niệm chất lượng mạng là một chuỗi tham số mạng có thể được xác định, được đo và được điều chỉnh để đạt mức độ hài lòng của người sử dụng về chất lượng dịch vụ. Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tổ hợp các tham số chất lượng mạng khác nhau thành một bộ chỉ tiêu để vừa đảm bảo các lợi ích kinh tế của mình đồng thời thoả mãn một cách tốt nhất cho người sử dụng dịch vụ. Ta có thể hiểu việc đánh giá chất lượng mạng chính là đánh giá các chỉ tiêu, các thông số kỹ thuật có liên quan tới khả năng truyền thông tin của mạng với các chủng loại thiết bị thuộc mạng đó. Các chỉ tiêu được sử dụng phổ biến như: độ tin cậy, độ khả dụng, hiệu suất sử dụng, độ duy trì.

Luận văn sử dụng lý thuyết độ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 duy trì của mạng và dịch vụ làm cơ sở khoa học cho các kỹ thuật hồi phục mạng thông tin quang WDM. Một số khái niệm liên quan đến chất lượng mạng 1. Độ tin cậy (reliability) Khái niệm về độ tin cậy gồm có: độ tin cậy thành phần, độ tin cậy dịch vụ, độ tin cậy đầy đủ; chúng được đặc trưng bằng các tham số mang tính thống kê và được tính toán bằng phương pháp ước lượng gần đúng.800) định nghĩa “độ tin cậy của một đối tượng là xác suất mà đối tượng có thể thực hiện chức năng yêu cầu trong một khoảng thời gian nhất định dưới những điều kiện làm việc xác định” [7]. Nếu T là thời gian thực hiện thì: Rt   Pr T  t (P.1) R(t) là hàm thời gian t với những tính chất sau : R0  1  0  t1  t 2 R t 1   R t 2  (P.2) R   0 Các tham số cơ bản để đánh giá độ tin cậy gồm có: hàm tin cậy hay xác suất làm việc không hỏng R(t), xác suất hỏng Q(t), mật độ xác suất hỏng f(t), tỷ lệ hỏng (t), thời gian trung bình giữa các sai hỏng MTBF, thời gian trung bình dành cho sửa chữa MTTR (phụ lục A.

Người ta thường áp dụng các tham số này để tính độ tin cậy của một khối chức năng. Trong luận văn này tôi áp dụng tính độ tin cậy của một số cấu trúc bảo vệ mạng (mục 2. Nếu xét trên quan điểm dịch vụ thì độ tin cậy được định nghĩa như sau: “độ tin cậy dịch vụ RS là xác xuất có điều kiện để hệ thống thực sự có khả năng tích luỹ đủ thời gian để thực hiện r đơn vị thời gian mà dịch vụ s yêu cầu, với giả thiết hệ thống đã khởi động dịch vụ s ở thời điểm t”. Độ tin cậy đầy đủ được định nghĩa như sau: “độ tin cậy đầy đủ là xác xuất có điều kiện của một kết nối c yêu cầu r đơn vị thời gian để hoàn tất việc lưu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 chuyển thông tin, được mạng hoàn tất ở thời điểm t’ t+r, với giả thiết kết nối c được mạng chấp nhận ở thời điểm t”.

Nói chung ta rất khó đánh giá cụ thể độ tin cậy dịch vụ và độ tin cậy đầy đủ nên phải sử dụng các công cụ tính toán khác như độ khả dụng của dịch vụ, độ duy trì của mạng, hiệu suất sử dụng thiết bị [2, 7]. Ý nghĩa thực tế của việc đánh giá độ tin cậy nhằm xây dựng bộ chỉ tiêu kỹ thuật trong các tài liệu chào thầu, đấu thầu cung cấp thiết bị để đánh giá chất lượng và giá thành thiết bị; lập kế hoạch đầu tư, quản lý khai thác: xác định thời gian trung bình cho sửa chữa và chu kỳ bảo dưỡng phù hợp, thời gian khấu hao cho mỗi thiết bị cần nhỏ hơn hoặc bằng MTBF, số lượng dự trữ thiết bị [2]. Độ khả dụng (availability) Theo khuyến nghị M.911 (1993) của ITU-T định nghĩa “độ khả dụng của một đối tượng là trạng thái thực hiện chức năng yêu cầu tại thời điểm bất kỳ trong khoảng thời gian quy định”. A = P {hệ thống đang ở trạng thái hoạt động tại thời điểm t} (P.3) Giả sử trong chu kỳ quan sát có N lần bị sự cố, TTF(i) là khoảng thời gian giữa hai sự cố liên tiếp thứ i-1 và thứ i, TTR(i) là khoảng thời gian để sửa chữa sự cố thứ i, MTTR là thời gian trung bình dành cho sửa chữa,  = 1/MTTR là tốc độ sửa chữa và  = 1/MTTF là cường độ hỏng (phụ lục A.

N N  TTFi  i 1  TTFi  i 1 MTTF  A  N   (P.4) Tobs N MTTF  MTTR     TTFi    TTRi  i 1 i 1 Các tham số cơ bản để đánh giá độ khả dụng như: hàm độ khả dụng A(t), độ không khả dụng U = 1 - A, độ tổn thất liên lạc trung bình ELT (expected loss of traffic), xác suất để bị n lần ngừng chạy trong 1 năm (phụ lục A. Khi xem xét vấn đề độ khả dụng trong mạng viễn thông, ta rất khó đánh giá được độ khả dụng tổng thể của cả một hệ thống mạng viễn thông nhưng nếu đứng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 từ quan điểm của khách hàng thì sẽ có những đối tượng gần gũi hơn. Ví dụ khách hàng muốn thuê một kết nối từ một mạng có độ khả dụng là 0,95 hay 0,999 thì độ khả dụng của dịch vụ được cung cấp sẽ tiến tới độ đo mức khả dụng của tuyến dịch vụ đó; nó phụ thuộc vào chiều dài của tuyến hay cụ thể là các chặng và các nút mà tuyến đó đi qua. Sự cần thiết của phép đo độ duy trì Phần trên đã nêu lên các khái niệm độ tin cậy và độ khả dụng, chúng có liên hệ gần gũi với nhau nhưng không bị trùng lặp.

Trong một khoảng thời gian nhất định, dưới điều kiện làm việc xác định, độ tin cậy đặc trưng cho khả năng có thể thực hiện chức năng yêu cầu của đối tượng; độ khả dụng đặc trưng cho trạng thái thực hiện chức năng yêu cầu của đối tượng [2, 7]. Thông thường người ta có thể ước lượng thống kê được độ tin cậy của các thành phần thiết bị rồi từ đó tính được độ tin cậy của một khối chức năng hay một cấu trúc khối hệ thống. Thống kê được độ khả dụng của các nút và các chặng rồi từ đó tính được độ khả dụng của một tuyến dịch vụ cụ thể. Nhưng rất khó đánh giá chính xác độ tin cậy hay độ khả dụng của toàn mạng.

Bởi vì việc đánh giá được độ tin cậy của một cấu trúc khối hệ thống và độ khả dụng của một tuyến dịch vụ trong điều kiện mạng hoạt động bình thường chưa thể đảm bảo được khả năng duy trì các dịch vụ cho khách hàng trong những điều kiện mạng bị sự cố. Do vậy cần thiết phải có một phép đo khác để phân tích đánh giá khả năng duy trì chức năng cung cấp dịch vụ của mạng thì phù hợp với thực tiễn hơn [2, 3, 7, 11, 19, 21, 22]. Cùng với sự ra đời của các công nghệ và dịch vụ viễn thông băng rộng, với các đường truyền dung lượng cao, thì sự cố hỏng hóc của chỉ một liên kết đơn thôi là đã có thể dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng, trong các trường hợp như vậy người ta cần quan tâm đến khả năng duy trì, bảo vệ và hồi phục thông tin của mạng lưới. Từ nhu cầu đó việc đánh giá độ duy trì (survivability) đã được nhiều tổ chức nghiên cứu viễn thông khác nhau trên thế giới quan tâm và nhanh chóng trở thành một trong những vấn đề quan trọng nhất của mạng viễn thông hiện đại.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khái niệm độ duy trì của mạng và dịch vụ viễn thông Theo các tài liệu của Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ ANSI [8] thì độ duy trì của mạng được định nghĩa như sau: “Độ duy trì của mạng là khả năng duy trì hoặc phục hồi hoạt động ở mức có thể chấp nhận được khi mạng có sự cố do áp dụng các kỹ thuật hồi phục khác nhau và giảm nhẹ hoặc ngăn ngừa việc mất dịch vụ từ các sự cố mạng do áp dụng các kỹ thuật phòng ngừa.” “Độ duy trì của mạng được xác định bằng tỷ lệ lưu lượng (traffic), dung lượng (capacity) hoặc số lượng các kết nối (connections) còn giữ lại được, được duy trì và hồi phục khi xảy ra sự cố so với trước khi xảy ra sự cố hỏng hóc.” Trong một khoảng thời gian nhất định dưới những điều kiện làm việc bị sự cố, độ duy trì đặc trưng cho khả năng duy trì việc thực hiện chức năng yêu cầu. Đứng từ góc độ của người sử dụng, ta có thể đánh giá độ duy trì dịch vụ dựa trên các chỉ tiêu cơ bản như: sự mất dịch vụ, khoảng thời gian mất dịch vụ, và mức độ ảnh hưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ