mở đầu văn bản * Cách tiếp cận dựa trên lý thuyết đồ thị: Lý thuyết đồ thị đưa ra một biểu diễn nhận ra các câu chủ đề dùng cho trích rút, sau khi loại bỏ các từ dừng, từ tầm thường trong câu, các câu trong văn bản được biểu diễn như là các nút trên đồ thị không có hướng. Trong đó cứ hai câu được kết nối với nhau tạo thành một cạnh nếu như hai câu đó có cùng một số từ chung (còn gọi là góc cosine) biểu diễn sự tương tự giữa chúng. Mô hình đồ thị vô hướng. * Phương pháp dựa trên học máy: Có khá nhiều các mô hình học máy được sử dụng trong tóm tắt văn bản: HMM, Bayes, SVM, Neural Network,.Đặc điểm của những phương pháp dựa trên học máy là cho tập tập văn bản huấn luyện và bản tóm tắt trích rút tương đương của nó, quá trình tóm tắt là một bài toán phân loại: các câu được phân loại thành hai lớp: lớp tóm tắt và lớp không tóm tắt dựa trên những đặc trưng đã được lựa chọn và tính toán.
Giả sử đối với luật phân loại Bayes: P(s∈<S|F1,F2,.,FN) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Trong đó s là một câu trong tập hợp văn bản, các Fi là các đặc trưng sử dụng phân loại. S là tóm tắt được sinh ra và P (s∈< S | F1, F2, ., FN) là xác suất của câu s có được chọn hay không dựa trên các đặc trưng từ F1,F2…FN. * Tóm tắt văn bản với mạng nơ ron: Phương pháp này sử dụng mạng nơ ron để huấn luyện các câu được sử dụng để tạo ra tóm tắt. Kỹ thuật được thực hiện với mạng nơ ron 3 lớp, các câu được trích rút sử dụng con người để đọc và tạo ra một tập mẫu, mạng nơ ron học tập mẫu đó để điều chỉnh trọng số trên mạng nơ ron để quyết định giá trị cho các đầu vào tiếp theo của mạng.
Tuy nhiên các phương pháp nhằm giải quyết bài toán tóm tắt văn bản đơn cũng tập trung vào hai loại tóm tắt là: tóm tắt theo trích xuất và tóm tắt theo tóm lược. Tóm tắt theo trích xuất Đa số các phương tóm tắt theo loại này đều tập trung vào việc trích xuất ra các câu hay các ngữ nổi bật từ các đoạn văn bản và kết hợp chúng lại thành một văn bản tóm tắt. Một số nghiên cứu giai đoạn đầu thường sử dụng các đặc trưng như vị trí của câu trong văn bản, tần số xuất hiện của từ, ngữ hay sử dụng các cụm từ khóa để tính toán trọng số của mỗi câu, qua đó chọn ra các câu có trọng số cao nhất cho văn bản tóm tắt [8],[9]. Các kỹ thuật tóm tắt gần đây sử dụng các phương pháp học máy và xử lý ngôn ngữ tự nhiên nhằm phân tích để tìm ra các thành phần quan trọng của văn bản.
Sử dụng các phương pháp học máy có thể kể đến phương pháp của Kupiec, Penderson and Chen năm 1995 sử dụng phân lớp Bayes để kết hợp các đặc trưng lại với nhau [13] hay nghiên cứu của Lin và Hovy năm 1997 áp dụng phương pháp học máy nhằm xác định vị trí của các câu quan trọng trong văn bản [6]. Bên cạnh đó việc áp dụng các phương pháp phân tích ngôn ngữ tự nhiên như sử dụng mạng từ Wordnet của Barzilay và Elhadad vào năm 1997 [15]. Tóm tắt theo tóm lược LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Các phương pháp tóm tắt không sử dụng trích xuất để tạo ra tóm tắt có thể xem như là một phương pháp tiếp cận tóm tắt theo tóm lược. Các hướng tiếp cận có thể kể đến như dựa vào trích xuất thông tin (information extraction), ontology, hợp nhất và nén thông tin… Một trong những phương pháp tóm tắt theo tóm lược cho kết quả tốt là các phương pháp dựa vào trích xuất thông tin, phương pháp dạng này sử dụng các mẫu đã được định nghĩa trước về một sự kiện hay là cốt truyện và hệ thống sẽ tự động điền các thông tin vào trong mẫu có sẵn rồi sinh ra kết quả tóm tắt.
Mặc dù cho ra kết quả tốt tuy nhiên các phương pháp dạng này thường chỉ áp dụng trong một miền nhất định [12]. Tóm tắt đa văn bản tiếng Việt Tóm tắt đa văn bản được mở rộng từ tóm tắt đơn văn bản với mục đích tổng hợp thông tin cô đọng nhất từ nhiều nguồn văn bản khác nhau. Là quá trình trích xuất nội dung từ một tập các văn bản có liên quan đến nhau, trong quá trình đó các thông tin dư thừa sẽ được loại bỏ và những thông tin quan trọng sẽ được biểu diễn dưới hình thức cô đọng, xúc tích và giàu cảm xúc đến người sử dụng hoặc chương trình cần dùng [ 11]. Tóm tắt đa văn bản được xác định là một bài toán có độ phức tạp cao, ngoài những thách thức đã được biết đến đối với tóm tắt đơn văn bản như sự cô đọng của thông tin và mạch lạc về nội dung, tóm tắt đa văn bản còn có những thách thức như cần phải xác định những thông tin trùng lặp giữa các văn bản, xác định thông tin quan trọng trong nhiều văn bản hay việc sắp xếp các thông tin trong văn bản tóm tắt Do vậy thường các phương pháp tóm tắt đa văn bản được xây dựng từ các phương pháp tóm tắt đơn văn bản.
Trong số các phương pháp hiện có thì các thuật toán dựa trên đồ thị đã có hiệu quả tốt trong các truy vấn câu. Cụ thể một đồ thị có trọng số được xây dựng, mỗi câu được mô phỏng là một nút, mối quan hệ giữa các câu được mô hình hóa như một cạnh có hướng hoặc vô hướng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Mô hình đồ thị phân lớp câu trong truy vấn tóm tắt đa văn bản cũng đã được Furu Wei và các cộng sự đề xuất trong báo cáo của mình năm 2008. Trong luận văn này một đồ thị có trọng số được đề xuất[4] để xác định những ảnh hưởng của các câu trong nội văn bản và liên văn bản, từ đó tạo ra một phân lớp các câu trong tóm tắt đa văn bản.
Kết luận chương I. Chương 1 đã trình bày tổng quan các khái niệm cơ bản của tóm tắt văn bản tiếng Anh, tóm tắt văn bản tiếng Việt và các cách tiếp cận trong tóm tắt trong đó định hướng nghiên cứu về tóm tắt theo cách tiếp cận trích xuất câu và theo tóm lược. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TÓM TẮT VĂN BẢN DỰA TRÊN MÔ HÌNH ĐỒ THỊ 2. Hướng tiếp cận của bài toán tóm tắt đa văn bản Như chúng ta đã biết ở trên tóm tắt văn bản nói chung và tóm tắt đa văn bản nói riêng là bài toán thuộc lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
Trong phân tích xử lý ngôn ngữ tự nhiên có các mức độ sâu xử lý khác nhau được sắp xếp theo thứ tự như sau: đầu tiên là mức hình thái (Morphological), tiếp theo là mức cú pháp (Syntactic), tiếp đến là mức ngữ nghĩa (Semantic) và cuối cùng là mức ngữ dụng (Pragmatic). Tương tự như các độ sâu xử lý của xử lý ngôn ngữ tự nhiên, phương pháp tiếp cận để giải quyết bài toán tóm tắt đa văn bản cũng có thể được phân loại dựa vào độ sâu xử lý được thực hiện trong quá trình tóm tắt. Tuy nhiên phương pháp tiếp cận để giải quyết bài toán tóm tắt đa văn bản chỉ có ba mức, là các mức: hình thái, cú pháp và ngữ nghĩa. Mức hình thái: tại mức xử lý này, trong các văn bản, đơn vị được sử dụng để so sánh là các ngữ, câu hay đoạn văn (paragraph).
Các phương pháp tại mức này thường sử dụng độ đo tương đồng dựa trên mô hình không gian vector (Vector space model) áp dụng trọng số TF-IDF cho các từ và các câu. Phương pháp tóm tắt MMR [12] là phương pháp nổi bật tại mức xử lý này. Mức cú pháp: đơn vị được sử dụng để so sánh tại mức xử lý này là sử dụng việc phân tích những cấu trúc ngữ pháp tương ứng giữa các văn bản với nhau. Các phương pháp tại mức này tập trung vào việc phân tích cấu trúc ngữ pháp giữa các câu hay các ngữ trong từng đoạn văn thuộc các văn bản.
Phương pháp do Barzilay và các đồng tác giả khác đề xuất năm 1999 [5] thuộc mức xử lý này. Mức ngữ nghĩa: tại mức xử lý này tập trung nhiều vào việc phân tích các tên thực thể, mối quan hệ giữa các thực thể cũng như các sự kiện nảy sinh thực thể để xác định được độ quan trọng của thông tin. Phương pháp của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 McKeown và Radev đề xuất năm 1995[14] là một dạng của tóm tắt tại mức xử lý này. Dựa vào các đặc trưng của từng phương pháp tiếp cận, Inderjeet Mani đã đưa ra bảng so sánh, đánh giá ba mức tiếp cận để giải quyết bài toán tóm tắt đa văn bản [10].
Bảng so sánh các phương pháp tiếp cận tóm tắt đa văn bản. Mức xử lý Đặc tính Ưu điểm Nhược điểm Mức hình thái Sử dụng nhiều Sử dụng rất phổ Không thể mô tả các độ đo tương biến, xử lý dư các đặc trưng đồng giữa các từ thừa tốt khác, khả năng vựng tổng hợp thông tin kém. Mức cú pháp So sánh giữa các Có khả năng phát Không thể mô tả ây cú pháp của hiện các khái ác đặc trưng câu hay ngữ trong niệm tượng đồng khác, đòi hỏi phải văn bản trong các ngữ, mở rộng các luật cho phép tổng so sánh giữa các hợp thông tin. cây cú pháp Mức ngữ nghĩa So sánh giữa các Có khả năng mô Các mẫu phải mẫu tài liệu đã tả nhiều đặc trưng được tạo trước được ấn định.
đối với từng miền. Các thách thức của quá trình tóm tắt đa văn bản Một trong những thách thức lớn nhất của tóm tắt đa văn bản chính là sự nhập nhằng nội dung giữa các văn bản. Có ba nguyên nhân gây ra nhập nhằng nội dung trong tóm tắt đa văn bản đó là: đồng tham chiếu xuyên văn bản, nhập nhằng về thời gian xuyên văn bản, sự trùng lặp nội dung giữa các văn bản. Trùng lặp đại từ và đồng tham chiếu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 Thông thường, chúng ta đề cập đến một tên thực thể chính là nói đến tên ban đầu của thực thể đấy và sau đó thường hay sử dụng một đại từ thay thế nói về thực thể trên.
Xác định chính xác được thực thể mà đại từ chỉ đến được gọi là việc xác định trùng lặp đại từ (Pronominal Anaphora resolution).