Luận văn: Giải pháp SAN & Fibre Channel cho mạng lưu trữ Trung ương Đảng

Luận văn giải pháp mạng lưu trữ SAN, Fibre Channel cho kho lưu trữ Trung ương Đảng. Tối ưu hóa, nâng cao hiệu suất và an toàn dữ liệu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2007

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHỤ BÌA

MỤC LỤC

BẢNG CHÚ GIẢI MỘT SỐ CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. GIỚI THIỆU VỀ MẠNG LƢU TRỮ

1.1. Khái niệm mạng lƣu trữ

1.2. Công nghệ và thách thức trong lƣu trữ điện tử

1.3. Lịch sử phát triển của các giải pháp lƣu trữ

1.4. Các đặc trƣng cơ bản của mạng lƣu trữ

1.5. Cấu trúc và thành phần của mạng lưu trữ

1.6. Tiêu chí kỹ thuật của mạng lưu trữ

1.7. Giải pháp của mạng lưu trữ

1.8. Kết luận chƣơng 1

2. CÔNG NGHỆ MẠNG LƢU TRỮ SAN

2.1. Công nghệ truyền thông trong mạng lƣu trữ

2.2. Giao thức SCSI

2.3. Giao thức truyền thông Fibre Channel

2.4. Giao thức truyền thông iSCSI

2.5. So sánh công nghệ truyền thông

2.6. Mạng lƣu trữ FC SAN

2.7. Kiến trúc ghép nối trong mạng lưu trữ FC SAN

2.8. Cấu trúc và thành phần mạng lưu trữ FC SAN

2.9. Ứng dụng của công nghệ Fibre Channel trong FC SAN

2.10. Mạng lƣu trữ IP SAN

2.11. Ứng dụng công nghệ iSCSI cho mạng lưu trữ SAN

2.12. Đặc điểm của mạng IP SAN

2.13. Kết luận chƣơng 2

3. THIẾT KẾ MẠNG LƢU TRỮ CHO KHO LƢU TRỮ ĐIỆN TỬ CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƢƠNG

3.1. Phƣơng pháp thiết kế mạng lƣu trữ

3.2. Thiết kế mạng lƣu trữ cho Kho lƣu trữ điện tử của VPTW

3.3. Hiện trạng công nghệ thông tin tại VPTW

3.4. Mục tiêu của Dự án, phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.5. Lựa chọn công nghệ cho mạng lưu trữ SAN

3.6. Tính toán cấu hình cho cho mạng lưu trữ

3.7. Tiêu chí kỹ thuật đối cho giải pháp mạng lưu trữ

3.8. Đề xuất các giải pháp mạng lưu trữ SAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Về Mạng Lưu Trữ SAN

Luận văn này tập trung vào giải pháp mạng lưu trữ SANcông nghệ Fibre Channel để xây dựng mạng lưu trữ hiệu quả tại kho lưu trữ trung ương đảng. Mục tiêu chính là đáp ứng nhu cầu lưu trữ dữ liệu ngày càng tăng và đảm bảo an toàn thông tin. Theo thống kê của Đại học California (Mỹ) ngày 1-10-2004, trong năm 2001, toàn thế giới sản xuất ra một lƣợng thông tin cần lƣu trữ tƣơng đƣơng 6 tỉ gigabyte (GB), tức là 1 GB cho mỗi ngƣời trên trái đất. Trong năm 2005- 2006, lƣợng thông tin đƣợc tạo ra là 57 tỉ GB, lớn hơn toàn bộ lƣợng thông tin đã sản sinh ra trong toàn bộ lịch sử loài ngƣời trƣớc đó. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các giải pháp lưu trữ hiện đại. Luận văn sẽ đi sâu vào phân tích các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và quản lý liên quan đến việc triển khai SAN, bao gồm kiến trúc SAN, quản lý SAN, bảo mật SAN, và tối ưu hóa SAN. Ngoài ra, luận văn cũng so sánh SAN với các giải pháp lưu trữ khác như NAS và DAS để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất cho kho lưu trữ trung ương đảng.

1.1. Giới thiệu về Mạng Lưu Trữ và vai trò của nó

Mạng lưu trữ (SAN) là mạng chuyên dụng tốc độ cao kết nối máy chủ với thiết bị lưu trữ. Nó cho phép nhiều máy chủ chia sẻ một lượng lớn dung lượng lưu trữ. Mục tiêu chính của SAN là cung cấp giải pháp lưu trữ dữ liệu tập trung, hiệu quả và dễ quản lý. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức có nhu cầu lưu trữ lớn và yêu cầu khả năng truy cập nhanh chóng, chẳng hạn như kho lưu trữ trung ương đảng. SAN phá bỏ ý niệm kết nối truyền thống là “máy chủ gắn trực tiếp với thiết bị lƣu trữ” và “máy chủ chỉ sở hữu và quản lý một thiết bị lƣu trữ”. SAN cũng khắc phục đƣợc những giới hạn về số lƣợng thiết bị lƣu trữ gắn máy chủ riêng lẻ.

1.2. Ý nghĩa của Công Nghệ Fibre Channel trong SAN

Công nghệ Fibre Channel là một giao thức mạng tốc độ cao, thường được sử dụng để kết nối máy chủ với mạng lưu trữ SAN. Fibre Channel cung cấp băng thông cao và độ trễ thấp, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng yêu cầu hiệu suất cao. Công nghệ Fibre Channel sử dụng kênh và khung thay cho gói tin để truyền dữ liệu. Mỗi khung có độ lớn khoảng 2KB, trong đó 1.5% là thông tin tiêu đề. Việc sử dụng Fibre Channel trong SAN giúp tăng cường khả năng lưu trữ và truy cập dữ liệu, đồng thời cải thiện hiệu quả quản lý SAN.

1.3. Tầm quan trọng của luận văn thạc sĩ trong bối cảnh hiện tại

Luận văn thạc sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới vào thực tiễn. Trong lĩnh vực mạng lưu trữ, luận văn cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc triển khai SAN hiệu quả. Nội dung nghiên cứu là “Thiết kế giải pháp mạng lưu trữ cho Kho lưu trữ điện tử”, đây chỉ là một trong 3 hạng mục công trình của dự án Kho lƣu trữ điện tử. Tính đến tháng 12-2006, dự án đã triển khai xong nội dung “Xây dựng dự án và giải pháp”. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn có thể được sử dụng để tối ưu hóa SAN, nâng cao hiệu năng SAN, và cải thiện bảo mật SAN.

II. Phân Tích Vấn Đề và Thách Thức Khi Triển Khai SAN

Việc triển khai SAN không phải lúc nào cũng dễ dàng. Có nhiều vấn đề và thách thức cần phải đối mặt, bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cao, độ phức tạp trong thiết kế mạng SAN, và yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật cao. Các cuộc khảo sát thực tế cho thấy chi phí quản trị các thiết bị lƣu trữ phân tán lớn gấp 10 lần so với việc quản trị một hệ thống lƣu trữ tập trung. Ngoài ra, vấn đề bảo mật dữ liệuan toàn thông tin cũng là một mối quan tâm lớn. Cần phải có các biện pháp bảo mật mạnh mẽ để ngăn chặn truy cập trái phép và bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát hoặc hư hỏng. Các chi phí đó bao gồm: sao lƣu, phục hồi, quản lý dung lƣợng trống, quản lý tốc độ, và kế hoạch chống thiên tại hoả hoạn.

2.1. Chi phí đầu tư ban đầu và hiệu quả chi phí

Chi phí đầu tư ban đầu cho mạng lưu trữ SAN có thể rất cao, đặc biệt là khi sử dụng công nghệ Fibre Channel. Tuy nhiên, cần phải xem xét hiệu quả chi phí trong dài hạn. Mặc dù chi phí đầu tƣ ban đầu của NAS và SAN cao hơn DAS nhƣng chi phí tính trên một đơn vị dữ liệu của NAS và SAN lại nhỏ hơn nhiều so với DAS. SAN có thể giúp giảm chi phí quản lý dữ liệu, cải thiện hiệu suất hoạt động, và tăng cường khả năng phục hồi sau thảm họa. Tổng hợp chung một số thách thức về hệ thống lƣu trữ mà doanh nghiệp hiện nay đang phải đối mặt gồm: tốc độ tăng trƣởng của nhu cầu lƣu trữ quá nhanh, do các ứng dụng ngày càng xử lý nhiều dữ liệu và cần dung lƣợng lƣu trữ lớn; hệ thống xẩy ra tình trạng gián đoạn (zero downtime) do CPU phải xử lý quá nhiều thông tin.

2.2. Độ phức tạp trong thiết kế mạng SAN và quản lý SAN

Thiết kế mạng SAN đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về kiến trúc SAN, giao thức mạng, và các thiết bị lưu trữ. Việc quản lý SAN cũng phức tạp, đòi hỏi các công cụ và kỹ năng chuyên dụng. Do đó, cần phải có đội ngũ kỹ thuật viên có trình độ cao để đảm bảo SAN hoạt động ổn định và hiệu quả. Cá nhân tôi trực tiếp tham gia nhóm xây dựng dự án, vì vậy, tôi lựa chọn một phần công trình của dự án do cá nhân đảm trách để làm nội dung báo cáo luận văn.

2.3. Vấn đề bảo mật SAN và an toàn thông tin

Bảo mật SAN là một mối quan tâm lớn, đặc biệt là khi SAN chứa dữ liệu nhạy cảm. Cần phải có các biện pháp bảo mật mạnh mẽ để ngăn chặn truy cập trái phép, bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát hoặc hư hỏng, và đảm bảo an toàn thông tin. Điều này có thể bao gồm mã hóa dữ liệu, kiểm soát truy cập, và giám sát hoạt động. Việc dùng nhiều hệ điều hành khác nhau (Windows, Linux, UNIX, Novelll NetWare, VMS.) hay nhiều ứng dụng khác nhau (chẳng hạn, DB2, Oracle, Informix, SQL Server.) là điều tất yếu. Dĩ nhiên, các hệ điều hành, ứng dụng khác nhau sẽ có khuôn dụng dữ liệu khác nhau.

III. Giải Pháp Mạng Lưu Trữ SAN và Fibre Channel

Luận văn đề xuất giải pháp mạng lưu trữ SAN sử dụng công nghệ Fibre Channel để đáp ứng nhu cầu lưu trữ của kho lưu trữ trung ương đảng. Giải pháp này bao gồm việc thiết kế mạng SAN phù hợp, lựa chọn thiết bị lưu trữ và phần mềm quản lý, và triển khai các biện pháp bảo mật SAN. Thiết bị lƣu trữ cho phép lƣu trữ với dung lƣợng dữ liệu lớn cỡ TetraByte (TB) và khả năng mở rộng. Ví dụ giải pháp của hẵng IBM với sản phẩm DS4800 dung lƣợng vật lý 10-67TB, giải pháp của hẵng HP với sản phẩm sản phẩm EVA8000 có dung lƣợng vật lý là 10-120TB.

3.1. Thiết kế mạng SAN tối ưu cho kho lưu trữ trung ương đảng

Việc thiết kế mạng SAN cần phải dựa trên nhu cầu cụ thể của kho lưu trữ trung ương đảng. Điều này bao gồm việc xác định dung lượng lưu trữ cần thiết, yêu cầu về hiệu suất, và mức độ bảo mật cần thiết. Thiết kế nên bao gồm các thành phần như Fibre Channel switch, Fibre Channel adapter, và các thiết bị lưu trữ phù hợp. SAN tạo ra một phƣơng thức gắn kết giữa thiết bị lƣu trữ với các máy chủ chạy các ứng dụng khác nhau hoặc nhóm liên kết (cluster).

3.2. Lựa chọn thiết bị lưu trữ và phần mềm quản lý phù hợp

Có nhiều loại thiết bị lưu trữ khác nhau có sẵn trên thị trường, bao gồm ổ cứng, ổ SSD, và băng từ. Việc lựa chọn thiết bị lưu trữ phù hợp cần phải dựa trên nhu cầu về dung lượng lưu trữ, hiệu suất, và chi phí. Phần mềm quản lý cũng rất quan trọng, vì nó giúp quản lý và giám sát SAN một cách hiệu quả. Điều này dẫn đến sự cải tiến trong các quá trình sao lƣu và phục hội bằng cách gắn các đĩa cứng và thiết bị đọc ghi băng từ vào chung một hạ tằng mạng cho phép chuyển nhanh dữ liệu dữ các thiết bị, cung cấp những tính năng sao lƣu và phục hồi mở rộng.

3.3. Triển khai các biện pháp bảo mật SAN hiệu quả

Để đảm bảo bảo mật SAN, cần phải triển khai các biện pháp bảo mật mạnh mẽ. Điều này có thể bao gồm mã hóa dữ liệu, kiểm soát truy cập, và giám sát hoạt động. Cũng cần phải thường xuyên kiểm tra và cập nhật các biện pháp bảo mật để đối phó với các mối đe dọa mới. Vấn đề an ninh gắn liền với việc đảm bảo an toàn dữ liệu hoặc bảo vệ tất cả các thành phần của mạng trách trƣờng hợp truy nhập vào mạng trái phép để lấy dữ liệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tế và Kết Quả Nghiên Cứu về SAN

Luận văn trình bày các ứng dụng thực tế của giải pháp mạng lưu trữ SAN trong các tổ chức khác nhau, bao gồm các tổ chức chính phủ, doanh nghiệp, và trường đại học. Phân tích dữ liệu và đánh giá hiệu quả SAN. Các kết quả nghiên cứu cho thấy SAN có thể cải thiện đáng kể hiệu năng lưu trữ, giảm chi phí quản lý dữ liệu, và tăng cường khả năng phục hồi sau thảm họa. Có 5 loại dịch vụ QOS nhƣng chỉ có 3 loại đã áp dụng: Class 1, Class 2, Class 3. Class 1dành một kênh truyền cho hai thiết bị kết nối, nếu hai cổng của máy chủ (host) và thiết bị đang kết nối thì không cho phép cổng (host) khác sử dụng kết nối này.

4.1. Case Study SAN trong các tổ chức chính phủ

Trình bày một số case study SAN trong các tổ chức chính phủ. Phân tích cách SAN đã giúp các tổ chức này cải thiện hiệu năng lưu trữ, giảm chi phí, và tăng cường bảo mật dữ liệu. Việc sao lƣu hay bảo vệ một hệ thống lƣu trữ dữ liệu đang nằm rải rác và phân tán nhƣ vậy sẽ càng trở lên khó khăn hơn, khả năng chia sẻ dung lƣợng lƣu trữ giữa các máy chủ sẽ hạn chế, không thể mở rộng dung lƣợng lƣu trữ tập trung mà phải thực hiện trên từng máy chủ.

4.2. Phân tích hiệu quả SAN trong các doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả SAN trong các doanh nghiệp, bao gồm hiệu quả chi phí, hiệu năng lưu trữ, và khả năng phục hồi sau thảm họa. Các doanh nghiệp cũng đòi hỏi hạ tầng lƣu trữ phải đƣợc dễ dàng triển khai, với chi phí quản lý tối thiểu. Sự phức tạp của môi trƣờng doanh nghiệp kéo theo chi phí quản lý. Đơn giản hoá hạ tầng sẽ mang lại hiệu quả đầu tƣ (return on invesment ROI) tốt hơn.

4.3. Đánh giá SAN trong môi trường giáo dục và nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả SAN trong môi trường giáo dục và nghiên cứu, bao gồm khả năng hỗ trợ các ứng dụng học tập và nghiên cứu, và khả năng chia sẻ dữ liệu giữa các sinh viên và giảng viên. Nếu có hơn một kết nối TCP đƣợc thiết lập, iSCSI yêu cầu rằng mỗi cặp command/response sẽ đi qua một kết nối TCP. Do đó, mỗi lệnh đọc hay ghi riêng sẽ đƣợc mang đi mà không cần phải dò từng yêu cầu cho các dòng dữ liệu khác nhau qua.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển cho SAN và Fibre Channel

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu và đưa ra các kết luận về giải pháp mạng lưu trữ SAN sử dụng công nghệ Fibre Channel cho kho lưu trữ trung ương đảng. Đề xuất các hướng phát triển trong tương lai cho SANFibre Channel, bao gồm việc tích hợp các công nghệ mới, cải thiện bảo mật SAN, và tối ưu hóa SAN cho các ứng dụng cụ thể. SAN tạo kết nối trực tiếp, tốc độ truyền dữ liệu cao giữa các máy chủ và thiết bị lƣu trữ theo 3 phƣơng thức: + Server-Storage (Máy chủ tới thiết bị lưu trữ) + Server-Server (Máy chủ tới máy chủ) + Storage-Storage (thiết bị lưu trữ tới thiết bị lưu trữ)

5.1. Tích hợp các công nghệ mới vào mạng lưu trữ SAN

Tích hợp các công nghệ mới, chẳng hạn như NVMe over Fibre Channel, có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu năng lưu trữ. Do đó, cần phải có kế hoạch để tích hợp các công nghệ mới này vào SAN trong tương lai. SAN cho phép các ứng dụng thực hiện việc di chuyển dữ liệu tốt hơn bằng cách gửi dữ liệu trực tiếp từ nguồn tới thiết bị đích với sự can thiết tối thiểu từ xử lý của máy chủ.

5.2. Cải thiện bảo mật SAN để đối phó với các mối đe dọa mới

Cần phải thường xuyên kiểm tra và cập nhật các biện pháp bảo mật SAN để đối phó với các mối đe dọa mới. Điều này có thể bao gồm việc triển khai các công nghệ bảo mật mới, và đào tạo nhân viên về các biện pháp bảo mật tốt nhất. Hệ thống đạt mức đô ̣ an toàn cao do thực hiê ̣n quản lý thiết bị tập trung cũng nhƣ áp dụng thống nhất các biện pháp kiểm soát hệ thống.

5.3. Tối ưu hóa SAN cho các ứng dụng cụ thể

Tối ưu hóa SAN cho các ứng dụng cụ thể có thể giúp cải thiện hiệu năng lưu trữ và giảm chi phí. Ví dụ, có thể sử dụng các công nghệ như deduplication và compression để giảm dung lượng lưu trữ cần thiết cho các ứng dụng cụ thể. Các máy chủ có thể đƣợc thêm bớt vào mạng trong khi dữ liệu vẫn nằm ở trên SAN . Thiết bị lƣu trữ có thể hiệu chỉnh trực tiếp, giảm thiểu sự gián đoạn hay ngƣng hệ thống khi nâng cấp dung lƣợng.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Máy tính dựa vào thông tin. Thông tin là tài nguyên cơ bản cho tất cả quá trình xử lý máy tính đặt cơ sở trên đó. Thông tin đƣợc lƣu trong các phƣơng tiện lƣu trữ, đƣợc truy cập bởi các ứng dụng thực thi trong máy chủ. Thông tin đƣợc tạo ra và thu đƣợc mỗi giây, mỗi ngày.

Thƣờng thông tin là tài sản của các doanh nghiệp/cơ quan/tổ chức (gọi chung là doanh nghiệp). Thông tin là tiền tệ trong thƣơng mại. Để đảm bảo tất cả giao dịch thƣơng mại đạt kết quả cần phải có đƣợc thông tin chính xác, nhanh chóng. Việc quản lý và bảo vệ thông tin thƣơng mại là sự sống còn cho giá trị trong kinh doanh.

Theo thống kê của Đại học California (Mỹ) ngày 1-10-2004, trong năm 2001, toàn thế giới sản xuất ra một lƣợng thông tin cần lƣu trữ tƣơng đƣơng 6 tỉ gigabyte (GB), tức là 1 GB cho mỗi ngƣời trên trái đất. Trong năm 2005- 2006, lƣợng thông tin đƣợc tạo ra là 57 tỉ GB, lớn hơn toàn bộ lƣợng thông tin đã sản sinh ra trong toàn bộ lịch sử loài ngƣời trƣớc đó. Có thể nhận thấy, một cuộc bùng nổ thông tin lớn chƣa từng có đang diễn ra và công nghệ lƣu trữ sẽ mang tính quyết định cho việc thu thập, chứa đựng và xử lý số thông tin đó sao cho hiệu quả, nếu không chúng ta sẽ rơi vào tình trạng hỗn loạn thông tin. Trong thời đại hiện nay, hoạt động và sự thành công trong hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp, phụ thuộc rất nhiều vào hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) của họ.

Xét trên khía cạnh CNTT, cốt lõi cơ bản trong hoạt động của các doanh nghiệp là các quá trình lƣu trữ, xử lý và trao đổi dữ liệu, thông tin. Liên quan đến các quá trình này, và cũng là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống lƣu trữ. Hệ thống lƣu trữ đóng vai trò rất quan trọng trong tổng thể hệ thống hạ tầng thông tin vì nó là nơi lƣu dữ liệu của toàn hệ thống. Lƣợng thông tin đang không ngừng gia tăng theo cấp số nhân, để có thể đảm bảo năng suất lao động cũng nhƣ khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp đang có nhu cầu rất lớn về công nghệ lƣu trữ.

Thực hiện đề án tin hoá hoạt động các cơ quan Đảng, từ năm 2000 tại Văn phòng Trung ƣơng (VPTW) đã nghiên cứu đề án “Điện tử hoá Kho lƣu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 trữ Trung ƣơng Đảng”, đề án này đƣợc thực hiện trong nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn là 5 năm. Trong giai đoạn 2001-2005, VPTW đã tiến hành xong các dự án công nghệ thông tin về xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, số hoá một phần tài liệu trong Kho lƣu trữ Trung ƣơng Đảng, xây dựng hệ thống lƣu trữ dữ liệu. Trong giai đoạn 2006-2010, VPTW tập trung vào một số mục tiêu sau: tiếp tục tiến hành số hoá một số lƣợng lớn tài liệu (khoảng hơn 1.000 trang tài liệu); xây dựng một Kho lƣu trữ điện tử hiện đại có khả năng lƣu trữ lƣợng lớn tài liệu điện tử, đáp ứng nhu cầu khai thác tài liệu lớn và nâng cấp hệ thống lƣu trữ hiện tại. Cá nhân tôi trực tiếp tham gia nhóm xây dựng dự án, vì vậy, tôi lựa chọn một phần công trình của dự án do cá nhân đảm trách để làm nội dung báo cáo luận văn.

Nội dung nghiên cứu là “Thiết kế giải pháp mạng lưu trữ cho Kho lưu trữ điện tử”, đây chỉ là một trong 3 hạng mục công trình của dự án Kho lƣu trữ điện tử. Tính đến tháng 12-2006, dự án đã triển khai xong nội dung “Xây dựng dự án và giải pháp”. Hiện dự án đang lựa chọn đơn vị tƣ vấn thiết kế xây dựng giải pháp chi tiết để phục vụ cho giai đoạn đấu thầu. * * * Luận văn nghiên cứu giải pháp phù hợp cho thiết kế mạng lƣu trữ dữ liệu của Kho Lƣu trữ điện tử của Văn phòng Trung ƣơng.

Nội dung và kết cấu: Chƣơng 1. Giới thiệu về giải pháp mạng lƣu trữ SAN với các đặc tính cơ bản về chức năng, phần tử mạng, đặc trƣng của mạng lƣu trữ. So sánh giải pháp mạng lƣu trữ SAN với các giải pháp lƣu trữ DAS, NAS. Nội dung chƣơng 2 sẽ phân tích các đặc tính truyền dữ liệu và giải pháp ứng dụng của hai công nghệ truyền thông Fibre Channel, iSCSI áp dụng phổ biến trong mạng lƣu trữ hiện nay (FC SAN, IP SAN) Chƣơng 3.

Trên cơ sở những nghiên cứu tại chƣơng 1 và 2, tác giả đề xuất giải pháp mạng lƣu trữ SAN sử dụng công nghệ FC để xây dựng Kho lƣu trữ điện tử tại Văn phòng Trung ƣơng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ MẠNG LƢU TRỮ Hệ thống lƣu trữ đóng vai trò rất quan trọng trong tổng thể hệ thống hạ tầng thông tin vì đây là nơi lƣu dữ liệu của toàn hệ thống, có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Giải pháp lƣu trữ tiên tiến hiện nay cho hệ thống lƣu trữ là sử dụng mạng lƣu trữ tách biệt, tốc độ cao cho mục đích lƣu trữ dữ liệu.

Khái niệm mạng lƣu trữ [4] Hiệp hội Storage Network Industry Association (SNIA) định nghĩa mạng lƣu trữ (viết tắt là SAN-Storage Area Network) là mạng đƣợc xây dựng nhằm mục đích chuyển tải dữ liệu giữa hệ thống máy tính và các thiết bị lƣu trữ. Một cách diễn tả đơn giản, SAN thích ứng với mạng gắn kết tốc độ cao giữa các máy chủ và thiết bị lƣu trữ, vì vậy SAN còn đƣợc gọi là “mạng nằm sau máy chủ”. SAN phá bỏ ý niệm kết nối truyền thống là “máy chủ gắn trực tiếp với thiết bị lƣu trữ” và “máy chủ chỉ sở hữu và quản lý một thiết bị lƣu trữ”. SAN cũng khắc phục đƣợc những giới hạn về số lƣợng thiết bị lƣu trữ gắn máy chủ riêng lẻ.

Thay vào đó, SAN đƣa ra một mạng linh hoạt cho máy chủ hay nhóm máy chủ không đồng nhất chia sẻ các tiện ích lƣu trữ chung, gồm có nhiều thiết bị lƣu trữ nhƣ ổ đĩa, băng từ, lƣu trữ quang… Các thiết bị lƣu trữ có thể đặt xa các máy chủ. Nhƣ vậy, mạng lƣu trữ SAN có các đặc điểm nhƣ sau: - SAN là mạng truyền thông gồm có: hạ tầng cơ sở truyền thông cho cung cấp các kết nối vật lý; và lớp quản lý để tổ chức các kết nối, các yếu tố lƣu trữ và hệ thống máy tính, bởi vậy dữ liệu truyền an toàn và thiết thực. - SAN là hệ thống lƣu trữ nên cũng có các yếu tố lƣu trữ nhƣ: thiết bị lƣu trữ (mảng lƣu trữ), thƣ viện sao lƣu (tape, đĩa quang), hệ thống máy tính, ứng dụng, cùng với tất cả phần mềm điều khiển, truyền thông qua mạng. - SAN có thể đƣợc xem là khái niệm mở rộng kênh/tuyến lƣu trữ, cho phép máy chủ và thiết bị lƣu trữ liên kết sử dụng các yếu tố nhƣ trong mạng LAN hay WAN: router, gateway, hub, switch, director.

- SAN tạo ra một phƣơng thức gắn kết giữa thiết bị lƣu trữ với các máy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. SAN đƣợc dùng để kết nối chia sẻ hệ thống lƣu trữ tới hệ thống các máy chủ chạy các ứng dụng khác nhau hoặc nhóm liên kết (cluster). Mô hình dƣới cho thấy SAN kết nối nhiều máy chủ với nhiều hệ thống. Mô hình mạng lƣu trữ SAN 1.

Công nghệ và thách thức trong lƣu trữ điện tử [4] Những năm 90 đã chứng kiến những thay đổi lớn từ những hệ xử lý trung tâm nhƣ mainframe, host-centric tới kiến trúc khách/chủ (client/server). Ngày nay, nhiều tổ chức có hàng trăm, hàng nghìn máy chủ và máy tính sử dụng phân tán thông qua hạ tầng tin học. Trong số đó, có khá nhiều máy tính có năng lực xử lý cao so với nhiều hệ mainframe trƣớc đây. Trƣớc đây, hầu hết các thiết bị lƣu trữ đƣợc kết nối tới máy chủ mà nó hỗ trợ thông qua một kênh dành riêng (cáp SCSI nối ổ cứng và I/O bus).

Các máy chủ sẽ liên lạc, trao đổi thông tin với nhau thông qua mạng LAN hoặc WAN. Khi khối lƣợng dữ liệu ngày càng lớn thì nhu cầu lƣu trữ ngày càng nhanh hơn và lớn hơn, sẽ không có gì lạ nếu nhƣ một máy chủ hoặc máy tính cá nhân có dung lƣợng lƣu trữ tới hàng chục gigabyte. Nhƣng doanh nghiệp không thể không tính đến một giải pháp lâu dài, khi đó doanh nghiệp (ngƣời dùng) sẽ mua thêm nhiều đĩa (disk) hoặc thay thế những công nghệ cũ với công nghệ mới hơn cho dù hệ thống lƣu trữ hiện tại đang làm việc tốt. Công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 nghệ mảng đĩa (disk array) ra đời để đáp ứng nhu cầu về dung lƣợng lớn.

Mặc dù, mảng đĩa cứng tạo ra những ổ đĩa logical với dung lƣợng hàng chục hoặc hàng trăm giagbyte nhƣng tốc độ đọc ghi vẫn chƣa thực sự theo kịp tốc độ tăng trƣởng nhanh chóng của các bộ vi xử lý cũng nhƣ dung lƣợng dữ liệu cần lƣu trữ. Vì vậy, các máy tính và máy chủ phải lựa chọn cho mình ứng dụng phù hợp và cần thiết. Bởi vậy, việc dùng nhiều hệ điều hành khác nhau (Windows, Linux, UNIX, Novelll NetWare, VMS.) hay nhiều ứng dụng khác nhau (chẳng hạn, DB2, Oracle, Informix, SQL Server.) là điều tất yếu. Dĩ nhiên, các hệ điều hành, ứng dụng khác nhau sẽ có khuôn dụng dữ liệu khác nhau.

Việc quản lý nhiều nền tảng của nhiều hãng khác nhau trong môi trƣờng mạng trở nên ngày càng một phức tạp và tốn kém. Các cuộc khảo sát thực tế cho thấy chi phí quản trị các thiết bị lƣu trữ phân tán lớn gấp 10 lần so với việc quản trị một hệ thống lƣu trữ tập trung. Các chi phí đó bao gồm: sao lƣu, phục hồi, quản lý dung lƣợng trống, quản lý tốc độ, và kế hoạch chống thiên tại hoả hoạn. Tổng hợp chung một số thách thức về hệ thống lƣu trữ mà doanh nghiệp hiện nay đang phải đối mặt gồm: tốc độ tăng trƣởng của nhu cầu lƣu trữ quá nhanh, do các ứng dụng ngày càng xử lý nhiều dữ liệu và cần dung lƣợng lƣu trữ lớn; hệ thống xẩy ra tình trạng gián đoạn (zero downtime) do CPU phải xử lý quá nhiều thông tin; môi trƣờng mạng phức tạp với nhiều hệ thống thiết bị và ứng dụng khác nhau kéo theo dữ liệu lƣu trữ bị phân tán; việc mở rộng dung lƣợng lƣu trữ ảnh hƣởng đến sự gián đoạn hoạt động của hệ thống… Vì vậy, yêu cầu đƣợc đặt ra cho các hạ tầng lƣu trữ hiện tại phải đáp ứng là: Khả năng mở rộng dễ dàng, không hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ