BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NHƯ TÚ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU, BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh, năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN THỊ NHƯ TÚ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU, BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS.LÊ ĐẠT CHÍ TP.Hồ Chí Minh, năm 2013 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ kinh tế “Tác động của chính sách cổ tức đến sự biến động giá cổ phiếu, bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khác. Ký tên MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG Tóm tắt. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trƣớc.
Chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp. Các lập luận về chính sách cổ tức tác động giá trị doanh nghiệp. Không thích rủi ro. Nội dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức.
Chi phí đại diện. Hiệu ứng khách hàng. Tác động của chính sách cổ tức đến rủi ro doanh nghiệp. Tác động của chính sách cổ tức đến biến động giá cổ phiếu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Giả thiết nghiên cứu. Hiệu ứng thời gian. Hiệu ứng tỷ suất sinh lợi.
Hiệu ứng kinh doanh chênh lệch giá. Hiệu ứng thông tin. Phương pháp nghiên cứu. Mẫu và dữ liệu.
Thống kê mô tả các biến. Phân tích tương quan giữa các biến. Kết quả mô hình. 31 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 4 PHỤ LỤC 5 PHỤ LỤC 6 DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên tiếng Anh đầy đủ Tên tiếng Việt đầy đủ DSE Dhaka Stock Exchange Sàn giao dịch chứng khoán Dhaka-Banglades GLS General Least Square Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát KSE Karachi Stock Exchange Sàn giao dịch chứng khoán Karachi-Pakistan MM Miller & Modigliani Miller và Modigliani NYSE New York Stock Sàn giao dịch chứng Exchange khoán New York-Mỹ OLS Ordinary Least Square Phương pháp bình phương nhỏ nhất DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến .2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình .3: Kết quả hồi quy phương trình (9) .4: Kết quả hồi quy phương trình (10) .5: Kết quả hồi quy phương trình (11) .6: Kết quả hồi quy dữ liệu bảng.7: Kết quả hồi quy GLS.
30 1 Tóm tắt Mục đích bài nghiên cứu này nhằm xem xét mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu, tập trung vào các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Với mục tiêu này, mẫu gồm 162 công ty có chi trả cổ tức tiền mặt, công bố thông tin báo cáo tài chính trong giai đoạn sáu năm từ 2007 đến 2012 được thu thập. Mối quan hệ giữa biến động giá cổ phiếu với hai phép đo chính của chính sách cổ tức (tỷ suất cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức) được kiểm định bằng cách: áp dụng hồi quy đa biến bình phương nhỏ nhất (OLS) trong khoảng thời gian sáu năm từ 2007 đến 2012, sau đó, mở rộng mô hình hồi quy bằng cách thêm các biến kiểm soát gồm quy mô, biến động thu nhập, đòn bẩy nợ, tăng trưởng tài sản; và để hạn chế những sai lệch gây ra do bỏ sót biến, đề tài sử dụng dữ liệu bảng. Các kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này cho thấy mối tương quan âm giữa biến động giá cổ phiếu với tỷ suất cổ tức.
Chỉ có bằng chứng yếu về mối tương quan âm giữa biến động giá cổ phiếu và tỷ lệ chi trả cổ tức. Ngoài ra, quy mô công ty cũng có tương quan âm với biến động giá cổ phiếu; biến động thu nhập và đòn bẩy nợ có tương quan dương với biến động giá cổ phiếu. Giới thiệu Chính sách cổ tức là một trong ba quyết định chủ yếu trong tài chính doanh nghiệp gồm quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân phối (chính sách cổ tức). Chính sách cổ tức đề cập đến chính sách của công ty xác định số tiền thanh toán cổ tức và khoản lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư vào các dự án mới.
Chính sách này liên quan đến việc phân chia thu nhập của công ty giữa việc thanh toán cho các cổ đông và tái đầu tư vào những cơ hội mới. Một trong những câu hỏi quan trọng nhất trong tài chính doanh nghiệp có liên quan đến chính sách cổ tức là lợi nhuận của công ty được phân phối cho các cổ đông dưới dạng cổ tức hay được giữ lại tái đầu tư vào các cơ hội mới; và nếu nó phải được phân phối, tỷ lệ phân phối cho cổ đông là bao nhiêu và bao nhiêu được giữ lại cho công ty? Để trả lời câu hỏi này, các nhà quản lý nên xem xét chính sách cổ tức 2 dẫn đến tối đa hóa tài sản của cổ đông, chứ không nên chỉ tập trung vào câu hỏi rằng giữ lại bao nhiêu thu nhập để đáp ứng đầu tư. Thay vào đó, các nhà quản lý nên xem xét tác động của các quyết định phân phối của họ đến giá cổ phiếu. Chính sách cổ tức cũng liên quan đến cấu trúc vốn một cách gián tiếp.
Các chính sách cổ tức khác nhau có thể yêu cầu cấu trúc vốn khác nhau. Vì cả cấu trúc vốn và chính sách cổ tức có thể có tác động đến sự giàu có của các cổ đông và chính sách cổ tức cũng có thể ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, nên các quyết định về chính sách cổ tức rất phức tạp. Chính sách cổ tức không chỉ quan tâm đến lựa chọn giữa phân phối thu nhập cho cổ đông dưới dạng cổ tức bằng tiền mặt hay giữ lại lợi nhuận. Mà chính sách cổ tức còn dẫn đến nhiều vấn đề, chẳng hạn như làm thế nào mà doanh nghiệp có thể thu hút các nhà đầu tư với các khung thuế suất khác nhau, làm thế nào để doanh nghiệp có thể tăng giá trị doanh nghiệp, và mua lại cổ phần thay vì trả cổ tức tiền mặt thì có tác động như thế nào.
Chính sách cổ tức là một chủ đề nghiên cứu phổ biến trong số các nghiên cứu tài chính hơn 50 năm qua và nó liên quan đến nhiều vấn đề quan trọng của doanh nghiệp như chi phí đại diện, hiệu ứng khách hàng.Nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá cổ phiếu của công ty, nhưng kết quả nghiên cứu của họ khá mâu thuẫn nhau và đến nay vẫn còn sự không đồng thuận giữa các nhà nghiên cứu về tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu. Hơn nữa, nhiều nhà nghiên cứu đã tìm hiểu mối quan hệ giữa biến động giá cổ phiếu và chính sách cổ tức. Biến động giá cổ phiếu thường là một tiêu chuẩn để đo lường rủi ro. Nó cho thấy tốc độ thay đổi giá của cổ phiếu trong khoảng thời gian xác định, giá cổ phiếu biến động đáng kể ngụ ý rằng khả năng tăng hoặc giảm giá cổ phiếu cao hơn trong ngắn hạn.
Vì vậy, giá cổ phiếu biến động khác nhau đáng kể theo thời gian và rất khó để dự đoán giá tương lai của cổ phiếu. Các nhà nghiên cứu đã khảo sát mối liên hệ giữa chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu như (Baskin, 1989; Allen và Rachim, 1996; Nishat và Irfan, 2004; Nazir 3 và cộng sự, 2010; Hussainey và cộng sự, 2011; Suleman và cộng sự, 2011; Hashemijoo và cộng sự, 2012). Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu này đưa ra những kết luận khác nhau trong kết quả thực nghiệm. Theo Baskin (1989) thì giữa tỷ suất cổ tức và biến động của giá cổ phiếu có mối tương quan âm đáng kể.
Nazir và cộng sự (2010) cho rằng biến động giá cổ phiếu có tương quan âm đáng kể với tỷ lệ chi trả cổ tức, tương quan dương với tỷ suất cổ tức. Kết quả nghiên cứu của Hussainey và cộng sự (2011) khác với nghiên cứu của Nazir và cộng sự (2010). Vì không có sự đồng thuận giữa các nhà nghiên cứu về tác động của chính sách cổ tức đến biến động của giá cổ phiếu bởi vì các nhà nghiên cứu tiếp cận theo các phương pháp khác nhau, mẫu nghiên cứu khác nhau., nên nghiên cứu này nhằm xem xét tác động của chính sách cổ tức đến biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2007-2012 dựa theo phương pháp nghiên cứu của Baskin (1989), nghiên cứu của Nazir và cộng sự (2010). Cấu trúc chính của đề tài nghiên cứu này như sau: phần 2 tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây; phần 3 thảo luận các giả thiết nghiên cứu, các hiệu ứng ủng hộ giả thiết, mẫu dữ liệu và phương pháp nghiên cứu; phần 4 thảo luận kết quả mô hình; và phần cuối cùng là kết luận.
Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước 2. Chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp Theo Miller và Modigliani (1961), chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp trong thị trường hoàn hảo (không có thuế, không có chi phí giao dịch, không có chi phí phát hành và chính sách đầu tư độc lập không chịu tác động của chính sách cổ tức), sau đây gọi là lý thuyết MM về cổ tức và giá trị doanh nghiệp. Lý thuyết MM về cổ tức và giá trị doanh nghiệp lập luận rằng giá trị doanh nghiệp phụ thuộc vào thu nhập của công ty, thu nhập của công ty có được nhờ vào chính sách đầu tư của công ty. Do vậy, chính sách đầu tư tác động đến giá trị doanh 4 nghiệp chứ không phải chính sách cổ tức.
Lý thuyết này cho rằng cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp trong thị trường không có thuế và không có các bất hoàn hảo của thị trường. MM lập luận rằng cổ tức và lãi vốn là hai nguồn thu nhập của các cổ đông.