Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Để đảm bảo quản lý tài nguyên đất chặt chẽ, khoa học và có tính pháp lý cao, việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính thông qua bản đồ địa chính số chính quy theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết đối với các địa phương.

Tại tỉnh Thái Nguyên, thực hiện Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán “Đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính; đăng ký đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính các xã, thị trấn, huyện Phú Lương và thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa”, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã ký kết Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ngày 28/12/2016 với Công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long. Đề tài khóa luận được triển khai nhằm thực hiện trực tiếp nhiệm vụ kỹ thuật đo đạc bổ sung và chỉnh lý bản đồ địa chính tại địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào việc thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo chỉnh lý và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 (tờ số 37) tại xã Yên Trạch.
  2. Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
  3. Cung cấp tài liệu kỹ thuật chuẩn xác giúp cán bộ địa chính cơ sở quản lý quỹ đất tại địa phương thuận lợi.
  4. Nghiên cứu, đánh giá khả năng ứng dụng đồng bộ của hệ thống phần mềm trắc địa, biên tập bản đồ và thiết bị đo đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất cấp xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật và phương pháp đo vẽ chi tiết, xử lý dữ liệu ngoại nghiệp, biên tập và chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 37 tỉ lệ 1:1000.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tọa độ địa lý từ 21º49'34'' đến 21º53'23'' vĩ độ Bắc; từ 105º39'12'' đến 105º43'37'' kinh độ Đông).
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài được thực hiện từ ngày 13/06/2017 đến ngày 13/09/2017 tại Công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long phối hợp với địa bàn thực địa xã Yên Trạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (khoản 4 Điều 3 quy định về bản đồ địa chính).
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
  • Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 của Tổng cục Quản lý Đất đai.
  • Hướng dẫn số 19/HD-STNMT ngày 20/02/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính xã Yên Trạch.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:

  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000: Bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005$; điểm gốc tọa độ quốc gia $N_00$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
  • Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, kinh tuyến trục $106^\circ 30'00''$, múi chiếu $3^\circ$ áp dụng cho tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp chia mảnh: Chia mảnh theo hệ thống ô vuông tọa độ thẳng góc. Mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỉ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ($a, b, c, d$), kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng diện tích 25 ha, kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$.

Thiết bị và công cụ phần mềm sử dụng:

  • Thiết bị ngoại nghiệp: 04 máy định vị vệ tinh GPS Huace-X20 (số hiệu: 019028, 019038, 019049, 039818, kiểm nghiệm ngày 01/12/2016 bởi Công ty CP Dịch vụ Thương mại Khảo sát Hà Đông); 01 máy toàn đạc điện tử Leica TCR407S Power (Nhật Bản sản xuất); gương sào, bộ cân bằng dọi tâm quang học, thước thép 2m.
  • Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm Leica FlexOffice Standard (trút số liệu từ máy toàn đạc sang máy tính); phần mềm TDO (chuyển đổi định dạng tệp dữ liệu đo); phần mềm COMPASS / Compass Post Process và DPSurvey (xử lý cạnh và tính toán bình sai lưới GPS, lưới đường chuyền); bộ phần mềm MicroStation và FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - biên tập bản đồ số, xử lý hình học, sửa lỗi, tạo vùng topology, gán nhãn thuộc tính và đánh số thửa).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Bản đồ địa chính xã Yên Trạch thành lập năm 2007-2008; bản đồ giải thửa 299 đo vẽ năm 1984/1986 gồm 37 tờ tỉ lệ 1:1000; bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính 513; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; trích lục trích đo theo Chỉ thị 31/CT-TTg; hồ sơ cấp giấy chứng nhận và sổ mục kê, sổ địa chính.
  • Khảo sát và đo đạc thực địa: Xây dựng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 bằng công nghệ GNSS đo tĩnh; đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, đường giao thông, hệ thống thủy văn và địa vật bằng phương pháp tọa độ cực sử dụng máy toàn đạc điện tử (tổ đo gồm 01 người đứng máy và 01 người đi gương).
  • Xử lý số liệu và biên tập nội nghiệp: Bình sai lưới tọa độ trong hệ VN-2000; trút và chuyển đổi định dạng tệp số liệu từ .gsi sang .dat, chuyển tiếp sang .dxf; import vào MicroStation; kết nối các điểm chi tiết; chạy thuật toán tự động tìm và sửa lỗi trong FAMIS; tạo topology thửa đất; gán nhãn thông tin và xuất bản đồ địa chính dạng số và dạng giấy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh tài nguyên đất chịu nhiều tác động của quá trình phát triển và biến động sử dụng. Khẳng định vai trò của bản đồ địa chính chính quy trong việc bảo vệ quỹ đất, làm căn cứ pháp lý để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xác định cụ thể 4 mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài tại địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Khái niệm, tính chất pháp lý và vai trò của bản đồ địa chính; phân biệt bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính hoàn chỉnh theo đơn vị hành chính cấp xã.
  • Nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính gồm: điểm khống chế tọa độ và độ cao (độ chính xác biểu thị 0,1 mm); địa giới hành chính các cấp; ranh giới thửa đất; phân loại 5 nhóm đất chính (nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, chuyên dùng, chưa sử dụng); công trình xây dựng kiên cố; ranh giới sử dụng đất; mạng lưới giao thông (đường rộng $> 0,5\text{ mm}$ vẽ 2 nét, $< 0,5\text{ mm}$ vẽ 1 nét kèm ghi chú); mạng lưới thủy văn; địa vật định hướng; mốc giới quy hoạch và dáng đất.
  • Cơ sở toán học: So sánh phép chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM; công bố tham số hệ tọa độ VN-2000; quy tắc chia mảnh và danh pháp bản đồ địa chính các tỉ lệ từ 1:10000, 1:5000, 1:2000, 1:1000 đến 1:200.
  • Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (ghép nối giữa khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT và vi xử lý CPU); công thức tính toán tọa độ cực ($X_P = X_{A1} + S \cdot \cos \alpha$, $Y_P = Y_{A1} + S \cdot \sin \alpha$, $H_P = H_A + h_{A1}$).
  • Giới thiệu các phần mềm chuyên ngành: MicroStation, bộ công cụ Mapping Office (MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và phần mềm FAMIS.
  • Tổng quan thực tiễn đo đạc tại Hậu Giang (đo vẽ 95.015,09 ha tại 67/76 đơn vị, cấp đổi 41.545 giấy chứng nhận), Cao Bằng (hoàn thành đo đạc 199/199 xã phường tỉ lệ 1:500 và 1:1000) và tỉnh Thái Nguyên (đã đo vẽ trên 336.300 ha, đạt 95,4% diện tích tự nhiên, cấp giấy chứng nhận đạt trên 93% diện tích).
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật (TT 25/2014/TT-BTNMT)
Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$
Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
Sai số trung phương phương vị cạnh $\ge 400\text{ m}$ sau bình sai $\le 5\text{ giây}$
Sai số trung phương phương vị cạnh $< 400\text{ m}$ sau bình sai $\le 10\text{ giây}$
Sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng đồng bằng) $\le 10\text{ cm}$
Sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng núi) $\le 12\text{ cm}$

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định rõ đối tượng nghiên cứu là quy trình đo vẽ, biên tập tờ bản đồ số 37 xã Yên Trạch; thời gian triển khai từ 13/06/2017 đến 13/09/2017. Chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, chuẩn bị trang thiết bị máy móc ngoại nghiệp, nhân lực tổ đo (02 người) và quy trình xử lý số liệu nội nghiệp qua các phần mềm COMPASS, DPSurvey, Leica FlexOffice Standard, TDO, MicroStation và FAMIS.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện và kết quả thực nghiệm chi tiết:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Yên Trạch:
    • Địa lý: Vùng sâu huyện Phú Lương, cao trung bình 300m so với mực nước biển, chia làm 4 khu vực địa hình. Khí hậu chia 2 mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình 2.000 - 2.100 mm/năm (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10), mùa khô lượng mưa 24 - 25 mm/tháng.
    • Dân số: Đầu năm 2017 có 6.116 người (nữ 3.068 người, chiếm 50,16%), 1.687 hộ, phân bố tại 12 xóm (Na Pháng, Bản Cái, Na Hiên, Bản Héo, Na Mẩy, Khuân Lặng, Khuân Cướm, Bài Kịnh, Đin Đeng, Khau Đu, Đồng Quốc, Làng Nông).
    • Lao động: 3.789 người (nữ 1.815 người); cơ cấu lao động: nông nghiệp chiếm 89,4%, thương mại - dịch vụ 5,4%, công nghiệp - xây dựng 5,2%. Trình độ học vấn: Tiểu học 17%, THCS 58%, THPT 25%; tỷ lệ qua đào tạo đạt 15,2%.
STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên (1+2+3) 3.005,00 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 2.721,10 90,56
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 860,10 28,62
+ Đất trồng lúa LUA 342,20 11,39
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 56,20 1,87
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 460,20 15,31
- Đất lâm nghiệp LNP 1.722,10 57,31
+ Đất rừng sản xuất RSX 1.722,10 57,31
+ Đất rừng phòng hộ RPH 1,30 0,04
+ Đất rừng đặc dụng RDD 1,30 0,04
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 138,40 4,61
- Đất nông nghiệp khác NKH 1,50 0,05
2 Đất phi nông nghiệp PNN 242,06 8,06
3 Đất chưa sử dụng CSD 41,84 1,38
  1. Kết quả thành lập lưới kinh vĩ khống chế:
    • Từ 04 điểm gốc địa chính (trong đó có điểm PL-02 tọa độ $X = 2.419.097,790\text{ m}$), thiết kế và chôn mốc 51 điểm lưới khống chế đo vẽ cấp 1 (từ ĐV1-1 đến ĐV1-51) bằng cọc gỗ $4 \times 4 \times 40\text{ cm}$ có đinh vít tâm, tạo thành 26 cặp thông hướng, tổng số điểm cần đo là 55 điểm.
    • Đo tĩnh bằng 4 máy GPS Huace-X20 (thời gian ngắm $\ge 45 - 60\text{ phút}$, số vệ tinh $\ge 4$, $\text{PDOP} \le 4,0$, góc ngẩng vệ tinh $\ge 15^\circ$, sai số dọi tâm $\le 2\text{ mm}$, đo chiều cao ăng-ten 2 lần chính xác 1 mm).
    • Bình sai mạng lưới bằng phần mềm Compass Post Process đưa về hệ VN-2000, kinh tuyến trục $106^\circ 30'$, múi chiếu $3^\circ$.
  2. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ tờ số 37 tỉ lệ 1:1000:
    • Đo chi tiết bằng máy toàn đạc Leica TCR407S Power theo phương pháp tọa độ cực từ các trạm máy khống chế (ví dụ trạm máy Q1, điểm định hướng Q2, chiều cao máy $1,409\text{ m}$).
    • Trút tệp dữ liệu đo dạng .gsi qua phần mềm Leica FlexOffice Standard; dùng phần mềm chuyên dụng chuyển sang dạng .dat; tiếp tục sử dụng phần mềm TDO chuyển định dạng .dat sang .dxf.
    • Khởi động MicroStation, nhập tệp .dxf để hiển thị các tâm điểm chi tiết trong hệ VN-2000; tiến hành nối ranh giới thửa đất theo sơ họa dã ngoại; chạy công cụ sửa lỗi tự động trong FAMIS; tạo topology tâm thửa; gán nhãn thuộc tính và đánh số hiệu thửa đất; tạo khung bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 hoàn chỉnh.
  3. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Phân tích các yếu tố địa hình đồi núi, thời tiết, sự phối hợp của người dân và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, tổ chức đo đạc nhằm đẩy nhanh tiến độ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài; khẳng định việc hoàn thành đo vẽ bổ sung, chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 37 tỉ lệ 1:1000 đạt quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đưa ra các kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phú Lương trong việc nghiệm thu và khai thác dữ liệu phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được:

  • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 51 điểm (ký hiệu ĐV1-1 đến ĐV1-51) tạo thành 26 cặp thông hướng từ 04 điểm địa chính gốc trên địa bàn xã Yên Trạch. Kết quả đo nối bằng 4 máy GPS Huace-X20 và tính toán bình sai trên phần mềm Compass Post Process bảo đảm các chỉ tiêu sai số theo đúng Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Thống kê, phân tích đầy đủ cơ cấu quỹ đất 3.005,00 ha của xã Yên Trạch năm 2017, chỉ rõ diện tích đất nông nghiệp chiếm 90,56% (2.721,10 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 57,31% với 1.722,10 ha; đất lúa chiếm 11,39% với 342,20 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 8,06% (242,06 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 1,38% (41,84 ha).
  • Hoàn thành quy trình đo vẽ ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Leica TCR407S Power và biên tập nội nghiệp trên hệ thống phần mềm MicroStation kết hợp FAMIS cho tờ bản đồ địa chính số 37 tỉ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch; hoàn thiện đầy đủ các lớp dữ liệu hình học, topology thửa đất, số hiệu thửa, nhãn thửa và khung bản đồ theo quy phạm.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị chính quyền xã Yên Trạch và các cơ quan chuyên môn huyện Phú Lương tăng cường phối hợp với đơn vị thi công trong công tác dẫn đạc, đối soát ranh giới sử dụng đất ngoài thực địa để hạn chế sai sót và tranh chấp.
  • Kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên sớm tổ chức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính để đưa vào sử dụng đồng bộ cho công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân.

Đóng góp kỹ thuật:

  • Cung cấp dữ liệu bản đồ địa chính số chính quy thay thế cho các tài liệu đo đạc cũ đã xuống cấp hoặc biến động lớn (như bản đồ giải thửa 299 đo vẽ năm 1984/1986 và bản đồ địa chính năm 2007-2008), chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu không gian thửa đất trên nền hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $106^\circ 30'$.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Phạm vi nghiên cứu trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp chỉ tập trung thực hiện trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 37 tỉ lệ 1:1000) trong tổng thể khu đo của xã Yên Trạch do giới hạn về thời gian thực tập (từ ngày 13/06/2017 đến ngày 13/09/2017).
  • Điều kiện địa hình đồi núi phức tạp, giao thông đi lại khó khăn tại các xóm vùng sâu của xã Yên Trạch gây hạn chế về tầm nhìn thông hướng, ảnh hưởng đến năng suất đo đạc ngoại nghiệp.
  • Việc quy chủ và xác định ranh giới một số thửa đất còn gặp trở ngại do một số chủ sử dụng đất đi làm ăn xa hoặc vắng mặt trong quá trình đo đạc dã ngoại.

Hướng mở rộng:

  • Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ đo đạc và biên tập để hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Yên Trạch và các xã lân cận thuộc huyện Phú Lương.
  • Kết nối dữ liệu bản đồ địa chính số vừa thành lập với hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) nhằm tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ cấp huyện và tỉnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên: Tham khảo quy trình công nghệ thực tế từ khâu lập thiết kế kỹ thuật, xây dựng mạng lưới GPS tĩnh, đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử đến xử lý nội nghiệp trên máy tính.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn đo đạc địa chính: Tham khảo phương pháp chuyển đổi chuỗi định dạng tệp số liệu từ máy toàn đạc sang bản vẽ (.gsi $\rightarrow$ .dat $\rightarrow$ .dxf), cách thức vận hành bộ công cụ FAMIS trên nền MicroStation để sửa lỗi hình học, tạo topology vùng và biên tập nhãn thửa bản đồ địa chính theo đúng quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học áp dụng để thành lập bản đồ địa chính tại xã Yên Trạch trong đề tài là gì?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $106^\circ 30'00''$ quy định riêng cho tỉnh Thái Nguyên. Tờ bản đồ số 37 tỉ lệ 1:1000 được phân mảnh theo ô vuông tọa độ thẳng góc kích thước $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa 25 ha ($0,5 \times 0,5\text{ km}$).

2. Những thiết bị và phần mềm chính nào được tác giả sử dụng để hoàn thành công tác đo đạc và biên tập bản đồ?
Thiết bị đo gồm 04 máy GPS Huace-X20 đo tĩnh lưới khống chế và 01 máy toàn đạc điện tử Leica TCR407S Power đo chi tiết. Hệ thống phần mềm gồm Leica FlexOffice Standard (trút dữ liệu), TDO (chuyển đổi định dạng tệp), Compass Post Process và DPSurvey (bình sai lưới), MicroStation và FAMIS (biên tập bản đồ địa chính số).

3. Mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 tại xã Yên Trạch được thiết kế và xây dựng với quy mô như thế nào?
Lưới khống chế cấp 1 gồm 51 điểm (ký hiệu ĐV1-1 đến ĐV1-51) chôn bằng cọc gỗ $4 \times 4 \times 40\text{ cm}$ có đinh vít ở tâm đầu cọc, tạo thành 26 cặp thông hướng, phát triển từ 04 điểm gốc địa chính (gồm điểm PL-02) và được đo nối bằng công nghệ GNSS đo tĩnh.

4. Quy trình chuyển đổi dữ liệu từ máy toàn đạc Leica TCR407S Power lên phần mềm MicroStation được thực hiện qua các bước nào?
Dữ liệu đo ngoại nghiệp được trút từ máy toàn đạc sang máy tính dưới dạng tệp .gsi thông qua phần mềm Leica FlexOffice Standard; sau đó dùng phần mềm đổi định dạng tệp sang .dat, rồi sử dụng phần mềm TDO chuyển tiếp sang .dxf; cuối cùng mở phần mềm MicroStation và chọn chức năng Import tệp .dxf để hiển thị tọa độ các điểm chi tiết lên bản vẽ trong hệ VN-2000.

5. Cơ cấu sử dụng đất của xã Yên Trạch năm 2017 thể hiện những đặc điểm chính nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.005,00 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 90,56% (2.721,10 ha, chủ yếu là đất rừng sản xuất 1.722,10 ha và đất lúa 342,20 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 8,06% (242,06 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 1,38% (41,84 ha).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Trung Kiên đã giải quyết trọn vẹn quy trình công nghệ đo đạc bổ sung và chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 37 tỉ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã kết hợp đồng bộ giữa thiết bị định vị vệ tinh GPS Huace-X20, máy toàn đạc điện tử Leica TCR407S Power và bộ phần mềm chuyên dụng MicroStation, FAMIS, Compass Post Process theo đúng tiêu chuẩn của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài cung cấp tài liệu kỹ thuật chính xác, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.