PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM. Song hoạt động này cũng luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao. Chính vì vậy, NHTM phải thường xuyên thực hiện nhiều biện pháp phù hợp nhằm tăng cường quản lý rủi ro, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập như hiện nay, một trong những vấn đề đặt ra cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại (NHTM) là khả năng quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng (RRTD) một cách toàn diện và hệ thống. Phòng ngừa hạn chế RRTD là vấn đề khó khăn, phức tạp. RRTD thường khó kiểm soát và dẫn đến những thiệt hại, thất thoát về vốn và thu nhập của ngân hàng. Hoạt động phòng ngừa hạn chế RRTD được thực hiện tốt sẽ đem lại những lợi ích cho ngân hàng như: (i) Giảm chi phí, nâng cao được thu nhập, bảo toàn vốn cho NHTM; (ii) Tạo niềm tin cho khách hàng gửi tiền và nhà đầu tư; (iii) Tạo tiền đề để mở rộng thị trường và tăng uy tín, vị thế, hình ảnh, thị phần cho ngân hàng.Quản trị rủi ro là cách thức tốt nhất mà tất cả các tổ chức tín dụng cần thực hiện để không bị mất vốn đầu tư.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một NHTM có quy mô lớn nhất, có mạng lưới rộng nhất trong toàn bộ ngành ngân hàng, lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động tín dụng, chiếm tỷ trọng 90% tổng thu nhập hàng năm. Vì vậy, Agribank cũng không là ngoại lệ đối với những rủi ro nói trên. Trong những năm qua, Agribank đã thực hiện nhiều biện pháp có tính đồng bộ, triển khai trong toàn hệ thống để tăng cường quản lý RRTD, kiểm soát chặt chẽ chất lượng cho vay, không ngừng hoàn thiện các quy định nội bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng. Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, đến nay Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Tiền Giang (Agribank – CN Tiền Giang) được đánh giá là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu ở địa phương và đang cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tới toàn thể các cá 2 nhân, tổ chức khác nhau trong xã hội.
Tính đến năm 2019, tổng huy động vốn của Agribank – CN Tiền Giang đạt hơn 19.000 tỷ đồng đứng đầu trong hệ thống Agribank khu vực đồng bằng sông Cửu Long và đứng đầu các NHTM ở tỉnh Tiền Giang, tình hình sử dụng vốn với mức dư nợ đạt được hơn 11.000 tỷ đồng, nợ xấu duy trì ở mức dưới 0,5%. Cũng như các Ngân hàng thương mại khác, Agribank đã xây dựng cho mình một hệ thống để quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung cũng như trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, với đặc trưng là mạng lưới hoạt động rộng lớn từ thành thị đến nông thôn, từ các vùng kinh tế phát triển đến cả những vùng kinh tế kém phát triển … với nhiều đối tượng khách hàng vay vốn. Trong khi hệ thống quản trị rủi ro tín dụng là chung cho cả hệ thống do vậy sẽ có nhiều hạn chế, bất cập cho mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi chi nhánh hoạt động ở địa bàn khác nhau.
Do đó, Agribank – CN Tiền Giang cũng không là ngoại lệ, việc áp dụng hệ thống quản trị rủi ro chung của hệ thống nên tại Agribank – CN Tiền Giang đã xuất hiện những bất cập như: việc khai thác thông tin quản lý và phân tích thông tin chưa được chú trọng; hạn chế trong năng lực quản lý tín dụng và quản lý rủi ro của cán bộ tín dụng; chưa đa dạng các hình thức đầu tư còn tập trung quá vào một số nghành, khách hàng; Tỷ trọng cho vay không có bảo đảm còn thấp; khả năng kiểm tra, giám sát kiểm soát còn bất cập. Xuất phát từ thực tiễn cũng như quá trình nghiên cứu về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – CN Tiền Giang, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Tiền Giang” để hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – CN Tiền Giang trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng Agribank – CN Tiền Giang.
Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản trị về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM - Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – CN Tiền Giang giai đoạn 2016 – 2019. - Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – CN Tiền Giang. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là QTRR tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại. Phạm vi nghiên cứu 4.
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2016 đến 2019 4. Phạm vi về không gian địa điểm: Tại Agribank – CN Tiền Giang. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng QTRR tín dụng tại Agribank – CN Tiền Giang như thế nào? - Giải pháp nào nhằm tăng cường hoạt động QTRR tín dụng tại Agribank – CN Tiền Giang? 6. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm các phương pháp: Phân tích, so sánh nhằm đối chiếu, so sánh các số liệu, thông tin trong quá khứ để tìm hiểu nguyên nhân và có các định hướng, giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm góp phần tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tiền Giang.
Phương pháp kế thừa lý luận cơ bản được sử dụng trong việc hệ thống hoá các vấn đề lý luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp tổng hợp được sử dụng trong việc tổng kết thực tiễn hoạt động QTRR tín dụng tại Agribank – CN Tiền Giang từ đó tổng kết, rút kinh nghiệm làm 4 tiền đề, cơ sở để đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực QTRR tín dụng tại Ngân hàng Agribank – CN Tiền Giang. Phương pháp phân tích được sử dụng trong việc luận giải, chứng minh nhằm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, trong việc đánh giá năng lực QTRR tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua cũng như đánh giá và lựa chọn giải pháp nhằm nâng cao năng lực QTRR tín dụng của Agribank – CN Tiền Giang trong thời gian tới. Phương pháp thống kê mô tả nhằm thống kê số liệu về tình hình hoạt động tín dụng của Agribank – CN Tiền Giang và các thông tin số liệu liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – CN Tiền Giang.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng Từ sự ra đời trên của tín dụng, người ta có khái niệm đơn giản về tín dụng là: Tín dụng là những quan hệ vay mượn có sự hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, sự thoả thuận giữa người đi vay và người cho vay về số tiền vay, lãi suất, thời hạn và phương thức trả nợ (trả một lần hay trả dần). Nhưng nếu chỉ hiểu theo nghĩa đơn giản này thì tín dụng mới chỉ phản ánh ở một khía cạnh nào đó, còn mang tính chất chung chung, chưa bao trùm được cái tổng thể của tín dụng.
Do vậy người ta đưa ra một khái niệm tương đối đầy đủ về tín dụng như sau: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Như vậy, một quan hệ tín dụng phải thoả mãn những đặc trưng sau: - Là quan hệ chuyển nhượng giá trị mang tính chất tạm thời: Sự chuyển quyền sử dụng vốn cho người sử dụng trong một thời gian nhất định, còn quyền sử dụng vốn thuộc quyền người sở hữu. Tức là trong thời gian vay, người cho vay không có quyền đòi và ngược lại, khi hết hạn cho vay nếu người đi vay không trả thì sẽ vi phạm pháp luật. - Đảm bảo tính hoàn trả về thời gian và giá trị: Đây là đặc trưng cơ bản nhất của quan hệ tín dụng, có nghĩa là nếu hết thời hạn vay người đi vay phải thanh toán cả gốc và lãi.
Qua đó ta khẳng định rằng tín dụng mang tính chất có hoàn trả nhưng mang tính không ngang giá (thu về khoản tiền lớn hơn khoản tiền ban đầu). Đây là dấu hiệu cơ bản để nhận biết quan hệ tín dụng. - Quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở sự tin tưởng giữa người cho vay và người đi vay. Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng, bởi vì có tin tưởng thì họ mới cho vay, ở đây tin có nghĩa là họ sẽ thu hồi nợ 6 là một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Phân loại tín dụng ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau. Để sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả thì phải tiến hành phân loại tín dụng. Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Theo thời hạn tín dụng: Căn cứ theo tiêu thức này, người ta chia tín dụng thành 3 loại.
- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn một năm và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các Doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng thường luôn dự tính được những biến động đó. Nó bao gồm tín dụng chiết khấu, tín dụng thấu chi, tín dụng ứng trước và tín dụng bổ sung vốn lưu động. - Tín dụng trung hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm.