ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP ---------------------------------- VŨ TẤT TÂN NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG NGUỒN ĐỘNG LỰC XE ĐIỆN HYBRID (HEV) KIỂU KẾT HỢP BẰNG PHẦN MỀM GT-SUITE LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí Động lực Thái Nguyên - Năm 2018 i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên, Phòng Đào tạo và Khoa kỹ thuật Ô tô và Máy động lực đã cho phép tôi thực hiện luận văn này. Xin cảm ơn Phòng Đào tạo và Khoa kỹ thuật Ô tô và Máy động lực về sự hỗ trợ và giúp đỡ trong suốt quá trình tôi học tập và làm luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Dương Thế Hùng đã hướng dẫn tôi hết sức tận tình và chu đáo về mặt chuyên môn để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Cơ quan nơi tôi công tác đã tạo điều kiện và động viên tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy phản biện, các thầy trong hội đồng chấm luận văn đã đồng ý đọc duyệt và góp các ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn chỉnh luận văn này. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những người đã động viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian tôi học tập. Tuy nhiên do còn có hạn chế về thời gian cũng như kiến thức của bản thân nên đề tài của tôi có thể còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn. Học viên ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ . viii MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích của đề tài . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 3 * Ý nghĩa khoa học: . 3 * Ý nghĩa thực tiễn: . Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Các nội dung chính trong đề tài . TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Nhiên liệu và ô nhiễm môi trường . Tổng quan về phát triển nguồn động lực cho phương tiện giao thông . Giới thiệu về xe hybrid.1 Nguồn gốc ra đời của xe hybrid . Định nghĩa về xe hybrid . So sánh đặc tính tốc độ của động cơ điện và động cơ đốt trong. Xu hướng phát triển xe hybrid . Giới thiệu một số mẫu xe hybrid . Ưu, nhược điểm của xe hybrid . Kết luận chương 1 . NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHỐI HỢP . 20 NGUỒN ĐỘNG LỰC CHO XE HYBRID . Các thuật ngữ thường dùng trên xe hybrid . Các phương pháp phối hợp nguồn động lực hybrid . Phương pháp phối hợp nối tiếp . Phương pháp phối hợp song song . Phương pháp phối hợp nối tiếp - song song . Các chế độ làm việc của xe hybrid . Chế độ chạy tăng tốc nhẹ . Chế độ chạy ổn định . Chế độ tăng tốc và leo dốc. Chế độ nạp ắc quy khi xe chuyển động. Chế độ nạp ắc quy khi xe đứng yên . Đường truyền công suất ở các chế độ làm việc . Bộ kết hợp công suất kiểu vi sai trong sơ đồ nguồn động lực kiểu kết hợp. Khi chỉ truyền công suất bằng động cơ nhiệt . Khi chỉ truyền công suất bằng động cơ điện . Khi truyền công suất bằng 2 nguồn công suất . Chiến lược phối hợp nguồn động lực. Kết luận chương 2 . XÂY DỰNG MÔ HÌNH XE HYBRID KIỂU KẾT HỢP . 32 BẰNG PHẦN MỀM GT-SUITE . Giới thiệu về phần mềm GT-Suite . Giới thiệu chung. Các tính năng chính . Các thành phần, mô đun chính của phần mềm . Chiến lược điều khiển nạp điện cho ắc quy . Sơ đồ làm việc của hệ thống truyền lực . Chế độ vận hành của xe HEV sử dụng nguồn động lực kết hợp . Xây dựng mô hình mô phỏng. Các bước xây dựng mô hình . Mục đích xây dựng mô hình . Kết quả mô phỏng khi động cơ được lắp trên xe thường và xe hybrid . Tiêu hao nhiên liệu. Phát thải NOx . Phát thải CO . Phát thải HC . Kết luận chương 3 . 55 KẾT LUẬN CHUNG . 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 58 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải ĐCĐ Động cơ điện ĐCĐT Động cơ đốt trong EV Ô tô điện HEV Ô tô lai điện USHC Chu trình thử xe con trên xa lộ của Mỹ FTP-75 Chu trình thử xe con trên đường thành phố của Mỹ vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3. Các thống số chính của xe thường và xe hybrid. Các thông số của chu trình thử xe con. 40 cho đường thành phố của Mỹ. Các thông số của 2 chu trình thử FTP-75 và USHC . 41 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. Số lượng ô tô và xe máy hoạt động hàng năm của Việt Nam . Tỷ lệ phát thải các khí gây ô nhiễm theo các nguồn phát thải chính của Việt Nam năm 2011 . Lượng khí thải CO do các phương tiện cơ giới đường bộ gây ra . Tỷ lệ phát thải các chất ô nhiễm do các phương tiện. 7 cơ giới đường bộ . Tỷ lệ ô tô, xe máy theo số năm sử dụng tại Hà Nội năm 2011 . Đặc tính lực kéo - tốc độ với công suất yêu cầu . 11 của động cơ xăng. Đặc tính lực kéo-tốc độ với hộp số tự động của một xe . Đặc tính tiêu hao nhiên liệu của một động cơ xăng . Đặc tính của một mô-tơ điện. Lực kéo của xe có động cơ xăng với hộp số 4 cấp . 14 và mô-tơ điện với hệ dẫn động 1 cấp . Kiểu nối tiếp . Kiểu song song . Kiểu kết hợp . Bộ kết hợp công suất kiểu vi sai . Bộ kết hợp công suất kiểu vi sai khi chỉ truyền công suất. 27 của động cơ nhiệt . Bộ kết hợp công suất kiểu vi sai khi chỉ truyền công suất. 28 của động cơ điện. Bộ kết hợp công suất kiểu vi sai khi truyền công suất. 28 bằng cả 2 nguồn. Thuật toán điều khiển xe HEV. Cửa sổ giao diện phần mềm GT-Suite và các mô đun ứng dụng . Phương pháp “thermostat ON-OFF” . 34 để điều khiển nạp điện cho ắc quy . Sơ đồ làm việc của bộ điều khiển hệ thống truyền lực . Chế độ vận hành của xe HEV sử dụng nguồn động lực kết hợp . Mô hình xe thông thường . Mô hình xe hybrid kiểu kết hợp nối tiếp - song song . Chu trình thử FTP-75 . Chu trình thử xe con trên xa lộ của Mỹ, USHC. Chu trình thử FTP-75 thiết lập trong mô hình mô phỏng . Chu trình thử USHC thiết lập trong mô hình mô phỏng . Tốc độ động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid . 44 khi chạy theo chu trình lái FTP-75. Tốc độ động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid . 44 khi chạy theo chu trình lái USHC . Tiêu hao nhiên liệu động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid khi chạy theo chu trình lái FTP-75. Tiêu hao nhiên liệu động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid khi chạy theo chu trình lái USHC . Lượng nhiên liệu tiêu thụ động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid khi chạy theo 2 chu trình lái FTP-75 và USHC, [kg/h]. Lượng nhiên liệu tiêu thụ cho 100 km của động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid khi chạy theo 2 chu trình lái FTP-75 và USHC, [lít/100km] . Phát thải NOx động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid . 48 khi chạy theo chu trình lái FTP-75. Phát thải NOx động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid . 49 khi chạy theo chu trình lái USHC . Phát thải NOx động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid khi chạy theo 2 chu trình lái FTP-75 và USHC, [kg/h] . Phát thải CO động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid . 51 khi chạy theo chu trình lái FTP-75. Phát thải CO động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid . 51 khi chạy theo chu trình lái USHC . Phát thải CO động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid . 52 khi chạy theo 2 chu trình lái FTP-75 và USHC . Phát thải HC động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid . 53 khi chạy theo chu trình lái FTP-75. Phát thải HC động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid . 54 khi chạy theo chu trình lái USHC . Phát thải CO động cơ thường và động cơ lắp trên xe hybrid . 54 khi chạy theo 2 chu trình lái FTP-75 và USHC . Lý do chọn đề tài Được phát minh vào khoảng 300 năm trước bởi nhà phát minh người Pháp Nicolas - Joseph Cugnot (1725 - 1804), xe ô tô ngày nay đã trở thành một trong những phương tiện giao thông không thể thiếu trong xã hội loài người. Cũng chính vì thế mà tình trạng ô nhiễm không khí trầm do khí thải từ động cơ ô tô đang là một trong những vấn đề nhức nhối của nhiều quốc gia hiện nay. Để có thể giảm thiểu được ô nhiễm môi trường từ ô tô, từ lâu đã có nhiều giải pháp kỹ thuật mang nhiều hứa hẹn như: ô tô chạy điện, ô tô dùng pin nhiên liệu, động cơ khí nén v. Tuy nhiên, những công nghệ kể trên vẫn chưa thể đưa vào sử dụng được vì còn nhiều giới hạn về công nghệ. Đối với ô tô chạy điện, việc nạp lại pin cần đến ít nhất 4 giờ đồng hồ, khuyết điểm này giới hạn tầm sử dụng của ô tô chạy điện. Đối với công nghệ fuel cell, hydro lỏng phải được lưu trữ ở nhiệt độ cực thấp; vì thế chỉ có thể thích hợp với những quốc gia có khí hậu băng giá. Cả hai công nghệ trên cùng vướng phải một vấn đề chung đó là phải xây dựng lại toàn bộ hệ thống cơ sở cung cấp nhiên liệu. Những giới hạn trên của hai công nghệ tương lai này tạo ra một khoảng trống giữa nhu cầu bảo vệ môi trường và công nghệ ô tô truyền thống. Những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm không khí đã trở nên ngày càng nghiêm trọng. Để bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng không khí tại các thành phố lớn, chính phủ các nước đã đưa ra các quy định ngặt nghèo về tiêu thụ nhiên liệu và khí thải của xe.
Tổng quan nghiên cứu
Theo thống kê cuối năm 2011, trên thế giới có khoảng 1,015 tỷ xe ô tô đang lưu hành, tăng 3,6% so với năm 2009, trong đó Mỹ chiếm 239,8 triệu xe, Trung Quốc 78 triệu xe và Nhật Bản 73,9 triệu xe. Tại Việt Nam, số lượng ô tô cũng tăng nhanh, đạt khoảng 1,428 triệu xe vào tháng 6 năm 2011, tập trung chủ yếu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Giao thông vận tải đóng góp gần 85% lượng khí CO và 95% lượng VOCs trên toàn quốc, chiếm khoảng 70% nguồn ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn. Tình trạng ô nhiễm môi trường do khí thải từ phương tiện giao thông ngày càng nghiêm trọng, đồng thời giá nhiên liệu tăng cao và nguồn dự trữ dầu mỏ cạn kiệt đặt ra yêu cầu cấp thiết về phát triển các công nghệ ô tô thân thiện môi trường.
Trong bối cảnh đó, xe điện hybrid (HEV) với sự phối hợp giữa động cơ điện và động cơ đốt trong được xem là giải pháp hợp lý nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu và khí thải độc hại. Luận văn tập trung nghiên cứu mô phỏng nguồn động lực xe HEV kiểu kết hợp bằng phần mềm GT-Suite, nhằm thiết lập mô hình mô phỏng, nghiên cứu thuật toán điều khiển và đánh giá hiệu quả vận hành của xe hybrid trong các chu trình lái thực tế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ô tô con hybrid tại Việt Nam, với các chu trình lái FTP-75 và USHC mô phỏng điều kiện vận hành trong thành phố và trên xa lộ Mỹ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ thiết kế, phát triển và ứng dụng công nghệ xe hybrid tại Việt Nam, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình sau:
- Lý thuyết phối hợp nguồn động lực xe hybrid: Bao gồm ba phương pháp phối hợp chính là nối tiếp, song song và kết hợp nối tiếp-song song. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng về hiệu suất, kích thước ắc quy và độ phức tạp hệ thống.
- Mô hình bộ kết hợp công suất kiểu vi sai: Giúp truyền công suất từ động cơ đốt trong và động cơ điện đến bánh xe một cách linh hoạt, tối ưu hóa hiệu suất vận hành.
- Thuật toán điều khiển nguồn động lực HEV: Chiến lược điều khiển dựa trên các chế độ vận hành như chạy bằng động cơ điện, động cơ đốt trong, phối hợp cả hai, nạp ắc quy khi phanh hoặc đứng yên, nhằm tối ưu hóa tiêu hao nhiên liệu và phát thải.
- Khái niệm chính: Động cơ điện (ĐCĐ), động cơ đốt trong (ĐCĐT), ắc quy nạp lại, phanh tái sinh, chu trình lái FTP-75 và USHC.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phần mềm mô phỏng chuyên dụng GT-Suite để xây dựng mô hình xe hybrid kiểu kết hợp nối tiếp-song song. Cỡ mẫu nghiên cứu là mô hình xe con với các thông số kỹ thuật cụ thể: dung tích động cơ 1998 cm³, khối lượng xe hybrid 1550 kg, hệ số cản gió 0,8 m², hộp số 5 cấp. Phương pháp chọn mẫu là mô phỏng dựa trên các chu trình lái chuẩn của Mỹ (FTP-75 cho đường phố và USHC cho xa lộ) nhằm phản ánh điều kiện vận hành thực tế.
Quá trình nghiên cứu gồm các bước: lựa chọn loại xe và phương pháp phối hợp nguồn động lực, nhập thông số kỹ thuật vào GT-Suite, thiết lập chiến lược điều khiển (bao gồm phanh tái sinh, điều khiển máy phát điện, động cơ), chạy mô phỏng theo chu trình lái, khai thác và phân tích kết quả. Thời gian nghiên cứu tập trung vào năm 2018, phù hợp với xu hướng phát triển xe hybrid tại Việt Nam và thế giới.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tiêu hao nhiên liệu giảm đáng kể: Xe hybrid kiểu kết hợp tiêu hao nhiên liệu trung bình khoảng 4,6 lít/100 km theo chu trình FTP-75, giảm gần 40% so với xe thường cùng loại (khoảng 7,5 lít/100 km). Theo chu trình USHC, xe hybrid tiêu hao khoảng 4,9 lít/100 km, thấp hơn 35% so với xe thường.
-
Phát thải khí ô nhiễm giảm mạnh: Lượng phát thải NOx của xe hybrid giảm khoảng 30-40% so với xe thường trong cả hai chu trình lái. Phát thải CO và HC cũng giảm tương ứng từ 25-45%, góp phần cải thiện chất lượng không khí đô thị.
-
Hiệu quả vận hành trong các chế độ lái: Xe hybrid vận hành hiệu quả ở chế độ tăng tốc nhẹ, chạy ổn định và leo dốc nhờ phối hợp linh hoạt giữa động cơ điện và động cơ đốt trong. Chế độ phanh tái sinh giúp thu hồi năng lượng đáng kể, giảm hao phí nhiên liệu.
-
Chiến lược điều khiển “thermostat ON-OFF” hiệu quả: Phương pháp điều khiển nạp điện cho ắc quy theo chiến lược này giúp duy trì trạng thái điện ổn định, tối ưu hóa hiệu suất hệ thống truyền lực hybrid.
Thảo luận kết quả
Kết quả mô phỏng cho thấy xe hybrid kiểu kết hợp nối tiếp-song song có khả năng tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải vượt trội so với xe truyền thống, phù hợp với các quy định khí thải nghiêm ngặt hiện nay. Việc sử dụng phần mềm GT-Suite cho phép mô phỏng chi tiết các chế độ vận hành và chiến lược điều khiển, giúp đánh giá chính xác hiệu quả của hệ thống truyền lực hybrid.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả tương đồng với các báo cáo về Toyota Prius và Honda Civic Hybrid, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tiêu hao nhiên liệu và phát thải theo từng chu trình lái, bảng so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật giữa xe thường và xe hybrid, giúp minh họa rõ ràng sự khác biệt.
Những phát hiện này có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang tăng cường kiểm soát ô nhiễm và thúc đẩy phát triển công nghệ ô tô xanh, góp phần giảm áp lực lên nguồn năng lượng truyền thống và cải thiện môi trường sống.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Phát triển và ứng dụng rộng rãi xe hybrid tại Việt Nam: Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và phân phối xe hybrid nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu và khí thải, hướng tới mục tiêu phát triển giao thông bền vững trong vòng 5 năm tới.
-
Đầu tư nghiên cứu và đào tạo công nghệ hybrid: Các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp cần phối hợp đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu về kỹ thuật xe hybrid, nâng cao năng lực thiết kế, bảo dưỡng và sửa chữa, đảm bảo vận hành hiệu quả.
-
Xây dựng chính sách hỗ trợ và ưu đãi: Nhà nước cần ban hành các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính cho người tiêu dùng và doanh nghiệp đầu tư xe hybrid, đồng thời siết chặt tiêu chuẩn khí thải để thúc đẩy chuyển đổi công nghệ.
-
Phát triển hệ thống hạ tầng và dịch vụ kỹ thuật: Xây dựng mạng lưới trạm bảo dưỡng, sửa chữa chuyên biệt cho xe hybrid, đồng thời phát triển hệ thống cung cấp linh kiện, pin ắc quy chất lượng cao nhằm đảm bảo tuổi thọ và hiệu suất xe.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kỹ thuật cơ khí, ô tô: Nghiên cứu mô hình, thuật toán điều khiển và ứng dụng phần mềm GT-Suite trong mô phỏng hệ thống truyền lực hybrid.
-
Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu ô tô: Tham khảo để phát triển sản phẩm xe hybrid phù hợp với thị trường Việt Nam, tối ưu hóa hiệu suất và giảm phát thải.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông và môi trường: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm cơ sở xây dựng chính sách, tiêu chuẩn khí thải và hỗ trợ phát triển công nghệ xanh.
-
Các trung tâm đào tạo và bảo dưỡng ô tô: Áp dụng kiến thức về cấu tạo, vận hành và bảo dưỡng xe hybrid để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Xe hybrid có thực sự tiết kiệm nhiên liệu so với xe truyền thống không?
Có, theo mô phỏng, xe hybrid tiết kiệm khoảng 35-40% nhiên liệu so với xe thường trong các chu trình lái thực tế, nhờ phối hợp hiệu quả giữa động cơ điện và động cơ đốt trong. -
Phần mềm GT-Suite có ưu điểm gì trong nghiên cứu xe hybrid?
GT-Suite cho phép mô phỏng chi tiết hệ thống truyền lực, chiến lược điều khiển và các chế độ vận hành khác nhau, giúp đánh giá chính xác tiêu hao nhiên liệu và phát thải, hỗ trợ thiết kế và tối ưu hóa xe hybrid. -
Chiến lược điều khiển “thermostat ON-OFF” là gì?
Đây là phương pháp điều khiển nạp điện cho ắc quy bằng cách bật hoặc tắt động cơ đốt trong dựa trên trạng thái điện của ắc quy, giúp duy trì hiệu suất và tuổi thọ pin. -
Xe hybrid có phù hợp với điều kiện giao thông tại Việt Nam?
Xe hybrid phù hợp với điều kiện giao thông đô thị Việt Nam nhờ khả năng vận hành linh hoạt, tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải, đặc biệt trong các tình huống dừng đèn đỏ và di chuyển chậm. -
Những thách thức khi phát triển xe hybrid tại Việt Nam là gì?
Thách thức gồm chi phí pin ắc quy cao, công nghệ phức tạp, thiếu hạ tầng bảo dưỡng chuyên biệt và cần chính sách hỗ trợ từ nhà nước để thúc đẩy phát triển và ứng dụng rộng rãi.
Kết luận
- Xe hybrid kiểu kết hợp nối tiếp-song song thể hiện hiệu quả vượt trội trong tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải khí ô nhiễm so với xe truyền thống.
- Phần mềm GT-Suite là công cụ hữu ích để mô phỏng, phân tích và tối ưu hóa hệ thống truyền lực hybrid trong các điều kiện vận hành thực tế.
- Chiến lược điều khiển nạp điện “thermostat ON-OFF” giúp duy trì trạng thái điện ổn định cho ắc quy, nâng cao hiệu suất hệ thống.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho phát triển công nghệ xe hybrid tại Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp phát triển công nghệ, đào tạo nhân lực, chính sách hỗ trợ và hạ tầng kỹ thuật nhằm thúc đẩy ứng dụng xe hybrid trong tương lai gần.
Để tiếp tục phát triển, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp nên áp dụng mô hình mô phỏng này để thiết kế và thử nghiệm các hệ thống truyền lực hybrid mới, đồng thời phối hợp với cơ quan quản lý để xây dựng chính sách phù hợp. Hành động ngay hôm nay sẽ góp phần bảo vệ môi trường và phát triển giao thông bền vững cho thế hệ tương lai.