BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- NGUYỄN THANH BÌNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- NGUYỄN THANH BÌNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Tấn Hoàng TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai.
Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.HCM, ngày 31 tháng 01 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Bình LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành gửi lời tri ân đến Ban Giám Hiệu và Viện đào tạo sau đại học của Trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Tôi xin chân thành gửi lời tri ân đến Thầy, Cô Trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báo cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại Trường. Tôi xin chân thành gửi lời tri ân sâu sắc đến TS.Nguyễn Tấn Hoàng đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thành viên trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn.HCM, ngày 31 tháng 01 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Bình DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CaTS : Tính thanh khoản CP : Cổ phần CTCP : Công ty cổ phần DEA : Nợ trên vốn chủ sở hữu (Đòn bẩy tài chính) DPS : Cổ tức trên mỗi cổ phần DPR : Tỷ lệ chi trả cổ tức DN : Doanh nghiệp EPS : Thu nhập trên mỗi cổ phần HOSE : Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh HNX : Sở giao dịch chứng khóa Hà Nội HNX-Index : Chỉ số thị trường chứng khoán tại HNX HNX-30 : Chỉ số giá dựa trên giá trị vốn hóa thị trường có điều chỉnh tỷ lệ free float và tính thanh khoản của 30 công ty được lựa chọn từ danh sách các công ty niêm yết trên Sở HNX MCK : Mã chứng khoán PMB : Giá thị trường so với giá trị sổ sách ROE : Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp/vốn chủ sở hữu ROA : Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp/tổng tài sản SaG : Cơ hội tăng trưởng UPCOM – Index : Chỉ số thị trường chứng khoán trên sàn giao dịch chưa niêm yết chính thức tại Việt Nam TAX : Tỉ lệ thuế thu nhập của DN TTCK : Thị trường chứng khoán Vn Index : Chỉ số thị trường chứng khoán của Việt Nam VN30 : Chỉ số dựa trên giá trị vốn hoá, tỷ lệ free-float và giá trị giao dịch; bao gồm 30 cổ phiếu của công ty niêm yết trên HOSE có vốn hoá thị trường và tính thanh khoản cao nhất. DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ VÀ PHỤ LỤC Trang Bảng 3.1: Tóm tắt cách xác định các biến và dự báo tính hiệu 18 Bảng 3.2: Mô tả thống kê các biến độc lập, biến phụ thuộc 18 Bảng 4.1: Hệ số tương quan giữa các biến 24 Bảng 4.2: Kết quả hồi qui mô hình: DPR = f(ROA, DEA, PMB, SaG, CaTS, TAX) 25 Bảng 4.3: Kết quả hồi qui mô hình: DPR = f(ROA, DEA, PMB, SaG, TAX) 27 Bảng 4.4: Kết quả hồi qui mô hình: DPR = f(ROA, PMB, SaG, TAX) 29 Bảng 4.5: Kết quả hồi qui mô hình: DPR = f(PMB, SaG, TAX); 31 Bảng 4.6: Kết quả hồi qui mô hình: DPR = f(SaG, TAX); 33 Bảng 4.7: Tóm tắt kết quả thống kê hồi qui 35 Đồ thị 4.1: Đồ thị phân tán thể hiện mối quan hệ giữa DPR và ROA 19 Đồ thị 4.2: Đồ thị phân tán thể hiện mối quan hệ giữa DPR và DEA 20 Đồ thị 4.3: Đồ thị phân tán thể hiện mối quan hệ giữa DPR và PMB 21 Đồ thị 4.4: Đồ thị phân tán thể hiện mối quan hệ giữa DPR và SaG 21 Đồ thị 4.5: Đồ thị phân tán thể hiện mối quan hệ giữa DPR và CaTS 22 Đồ thị 4.6: Đồ thị phân tán thể hiện mối quan hệ giữa DPR và TAX 23 Đồ thị 4.7: Ma trận thể hiện đồ thị phân tán của biến phụ thuộc và các biến độc 24 Phụ lục 1: Bảng thống kê giá trị trung bình từ năm 2007 đến năm 2011 của: DPR, ROA, DEA, PMB, SaG, CaTS, TAX của 150 DN nghiên cứu 44 MỤC LỤC Trang TÓM TẮT: 1 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC: 6 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU: 8 3.1 Biến nghiên cứu và mô hình nghiên cứu: 8 3.1 Biến phụ thuộc: 8 3.2 Các biến độc lập: 9 3.3 Mô hình nghiên cứu: 14 3.2 Nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu: 15 3.1 Nguồn dữ liệu: 15 3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu: 16 3.3 Xử lý dữ liệu: 17 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 19 4.1 Kết quả thống kê: 19 4.1 Đồ thị phân tán thể hiện mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập: 19 4.2 Ma trận hệ số tương quan: 24 4.3 Hồi qui tuyến tính: 25 4.2 Nhận định kết quả thống kê: 34 4.3 Mô hình hồi qui các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức trên thị trường Việt Nam: 36 4.4 Đánh giá kết quả phân tích: 37 5. KẾT LUẬN: 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 1 TÓM TẮT: Tác giả sử dụng mẫu nghiên cứu là 150 DN niêm yết trên HOSE và HNX, trong đó: HOSE là 120 DN và HNX là 30 DN đại diện cho các công ty CP để xác định mối quan hệ giữa tỉ lệ chi trả cổ tức của DN (DPR) với khả năng sinh lợi của DN trên tổng tài sản (ROA); tỉ lệ chi trả cổ tức với tính thanh khoản của DN (CaTS); tỉ lệ chi trả cổ tức với thuế cổ tức (TAX); tỉ lệ chỉ trả cổ tức với tăng trưởng doanh thu của DN (SaG); tỉ lệ chi trả cổ tức với giá thị trường so với giá trị sổ sách của DN (PMB) và tỉ lệ chi trả cổ tức với nợ trên vốn chủ sở hữu của DN (DEA). Nghiên cứu cho thấy rằng tỉ lệ chi trả cổ tức của DN chịu ảnh hưởng và có mối tương quan tuyến tính với lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản, giá thị trường so với giá trị sổ sách, tăng trưởng doanh thu và thuế cổ tức là đáng tin cậy ở mức ý nghĩa 5%, tuy nhiên đối với nợ trên vốn chủ sở hữu và tính thanh khoản có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa khá cao nên chưa là biến tác động đến việc chi trả cổ tức của các công ty CP. Từ khóa: Các yếu tố ảnh hưởng chính sách cổ tức, tỉ lệ chi trả cổ tức, lợi nhuận doanh nghiệp, tính thanh khoản, thuế cổ tức, cơ hội tăng trưởng, giá thị trường so với giá trị sổ sách và nợ trên vốn chủ sở hữu.
GIỚI THIỆU: Kể từ khi nghiên cứu của John Lintner (1956) và Miller và Modigliani (1961) về vấn đề chính sách cổ tức của DN đến bây giờ nó vẫn còn là vấn đề tốn nhiều bút mực, trí lực, tranh luận của nhiều tác giả nghiên cứu tại nhiều quốc gia khác nhau mà vẫn chưa có hồi kết thúc. Một số câu hỏi mà vẫn chưa có người trả lời chuẩn xác đó là: chính sách cổ tức của DN ảnh hưởng đến cái gì? Ảnh hưởng giá trị gì? Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức là gì? Chính sách cổ tức được xác định là biến phụ thuộc hay độc lập? Vẫn còn nhiều câu hỏi được đưa ra mà chưa có lời đáp cuối. Đối với thị trường Việt Nam, từ khi luật DN ra đời, các DN trong nền kinh tế Việt Nam dần dần được chuyển sang hoạt động dưới hình thức là CTCP. Phần lớn CTCP có cơ cấu đặc trưng chi phối bởi tỉ lệ sở hữu do Nhà nước kiểm soát vốn, quyền điều hành DN chiếm tỉ trọng lớn và các CTCP do tư nhân làm chủ bắt đầu niêm yết trên TTCK thể hiện qua các chỉ số: VN Index, VN30; HNX-Index, HNX-30 và UPCOM - Index.
Từ thị trường niêm yết này, nó dễ dàng giúp các DN huy động vốn, phát triển sản xuất, thương mại dịch vụ,…để dần dần hình thành định chế tài chính tại Việt Nam. Định chế này được xem như phong vũ biểu cho nền kinh tế Việt Nam mà chính xác hơn là các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó các DN thực hiện theo các tiêu chuẩn thị trường về: cơ cấu tổ chức, công bố thông tin minh bạch, rõ ràng nhằm giúp các công ty dễ dàng tiếp cận nguồn tài trợ, đầu tư từ bên ngoài chuyển vào Việt Nam thông qua việc sở hữu CP, trái phiếu DN từ việc đầu tư vốn, tài trợ nợ và rủi ro khi bỏ vốn đầu tư vào DN để nhận lại kết quả của việc đầu tư, tài trợ đó là cổ tức của DN chi trả hằng năm cho cổ đông, đó là chênh lệch giá thị trường thời điểm đầu tư và rút vốn. Bằng việc sử dụng mẫu là các công ty niêm yết đại diện trên sàn HOSE và HNX của Việt Nam, tác giả 3 xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách chi trả cổ tức, các phản ứng của TTCK khi có thông tin chia cổ tức của các công ty CP. Tác giả thấy rằng: lợi nhuận của DN, tính thanh khoản, thuế cổ tức, cơ hội tăng trưởng, giá thị trường so với giá trị sổ sách và nợ trên vốn chủ sở hữu có tác động đến chính sách chi trả cổ tức của các công ty CP.
Ai cũng hiểu rằng cổ tức của mỗi CP là một phần thu nhập từ lợi nhuận sau thuế của công ty chia đều cho số lượng cổ phiếu đang lưu hành và được đại hội cổ đông thông qua tỉ lệ chi trả cổ tức cho người đang sở hữu CP tại thời điểm chốt danh sách chi trả cổ tức thông qua việc đầu tư của họ vào công ty. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu.