Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, hệ thống dạy nghề Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020 đặt mục tiêu tuyển sinh và đào tạo trên 1.000.000 lao động kỹ thuật mỗi năm. Mặc dù số lượng tăng trưởng nhanh, thị trường lao động vẫn đối mặt với nghịch lý mất cân đối nghiêm trọng: doanh nghiệp thiếu hụt nhân lực chất lượng cao trong khi khoảng 40% đến 50% học sinh sau tốt nghiệp chưa thích ứng ngay với dây chuyền sản xuất thực tế, buộc nhiều đơn vị phải đào tạo lại gây lãng phí lớn về ngân sách và thời gian.
Trường Trung cấp nghề Công trình 1, tiền thân là Trường Kỹ thuật nghiệp vụ công trình giao thông thành lập từ năm 1971 và được nâng cấp theo Quyết định số 2059/QĐ-BGTVT ngày 03/07/2007 của Bộ Giao thông Vận tải, đã đào tạo gần 20.000 công nhân kỹ thuật qua gần 40 năm xây dựng và phát triển. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông thuộc Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 (Cienco 1), công tác đào tạo của trường bộc lộ nhiều hạn chế về thiết bị thực hành và độ cập nhật của chương trình.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý đào tạo liên kết giữa Trường Trung cấp nghề Công trình 1 với các doanh nghiệp được triển khai nhằm giải quyết căn bản bài toán gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động. Mục tiêu cốt lõi là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng giai đoạn 2008 - 2011 và đề xuất 7 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, góp phần nâng tỷ lệ học sinh có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85% và tối ưu hóa chi phí đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các học thuyết quản trị kinh điển và mô hình giáo dục nghề nghiệp hiện đại. Lý thuyết quản lý của Frederick Winslow Taylor, Harold Koontz và quan điểm mác-xít về xã hội hóa lao động khẳng định quản trị là hoạt động tác động có ý thức của chủ thể nhằm vận hành hệ thống đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất. Quá trình quản lý đào tạo liên kết bao gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo vận hành và kiểm tra đánh giá chất lượng đầu ra.
Về mặt sư phạm nghề nghiệp, nghiên cứu áp dụng thang đo phân loại mục tiêu giáo dục của Benjamin Bloom để đánh giá cấu trúc năng lực người học qua ba miền: nhận thức, kỹ năng thao tác và thái độ nghề nghiệp. Đồng thời, luận văn tiếp cận quan điểm hiện đại chia chất lượng đào tạo thành hai bộ phận: phần cứng (kiến thức, kỹ năng nền tảng chiếm khoảng 1/3 giá trị) và phần mềm (năng lực thích ứng, tư duy sáng tạo và tác phong công nghiệp chiếm khoảng 2/3 giá trị). Khung pháp lý của nghiên cứu bám sát Điều 36 Luật Giáo dục năm 2005, Luật Dạy nghề năm 2006 và các thông tư hướng dẫn cho phép các cơ sở đào tạo chủ động điều chỉnh linh hoạt không quá 30% chương trình khung để tích hợp công nghệ sản xuất mới của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát xã hội học với cỡ mẫu điều tra là 60 khách thể, bao gồm: 10 cán bộ quản lý nhà trường, 40 cán bộ chuyên môn và giáo viên trực tiếp giảng dạy, cùng 10 đại diện lãnh đạo cấp giám đốc, phó giám đốc và trưởng phòng nhân sự từ các doanh nghiệp liên kết thuộc Cienco 1. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều từ cả bên cung cấp dịch vụ đào tạo lẫn bên trực tiếp sử dụng lao động.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính bắt nguồn từ yêu cầu thẩm định mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Các công cụ xử lý bao gồm: điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thang Likert 5 mức độ, nghiên cứu hồ sơ tài liệu lưu trữ từ năm 1971 đến năm 2011, quan sát thực tế xưởng thực hành và đàm thoại sâu với các chuyên gia đầu ngành. Dữ liệu sau thu thập được xử lý bằng các công thức thống kê toán học để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định độ tương thích giữa mục tiêu đào tạo nội bộ với nhu cầu thị trường.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại Trường Trung cấp nghề Công trình 1 và các đơn vị đối tác cho thấy nhiều kết quả cụ thể:
Thứ nhất, về sự phối hợp chương trình, có tới 68,3% ý kiến từ cán bộ quản lý và doanh nghiệp nhận định nội dung giảng dạy lý thuyết còn nặng tính hàn lâm, trong khi tỷ lệ cập nhật công nghệ thi công hiện đại chỉ đạt dưới 35% dung lượng bài giảng.
Thứ hai, về cơ sở vật chất, khoảng 65% trang thiết bị tại các xưởng trường thuộc thế hệ cũ, chưa đồng bộ với máy móc thi công thực tế tại các công trường của Cienco 1. Do đó, thời lượng thực tập tại doanh nghiệp đóng vai trò sống còn nhưng hiện chỉ chiếm khoảng 25% đến 30% tổng quỹ thời gian toàn khóa, thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn đào tạo nghề tiên tiến.
Thứ ba, về năng lực giảng viên, mặc dù 100% giáo viên đạt chuẩn văn bằng sư phạm, có đến 55% giáo viên dạy nghề chuyên ngành giao thông thiếu cơ hội tiếp cận thực tế sản xuất liên tục, khiến việc hướng dẫn kỹ thuật mới bị hạn chế.
Thứ tư, kết quả đo lường tính cấp thiết và tính khả thi của 7 nhóm giải pháp quản lý đào tạo liên kết đều đạt mức điểm trung bình rất cao, dao động từ 4,25 đến 4,78 trên thang điểm 5,0. Hệ số tương quan thuận đạt mức trên 0,82 chứng minh tính đồng thuận cao giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Thảo luận kết quả
Các hạn chế kể trên xuất phát từ nguyên nhân sâu xa là thiếu một cơ chế quản trị ràng buộc lợi ích và trách nhiệm pháp lý dài hạn giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động. Quan hệ liên kết trong nhiều năm chủ yếu dừng lại ở mức gửi học sinh đi thực tập đơn thuần chứ chưa tiến tới hợp tác chiến lược theo mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng.
Khi so sánh với mô hình đào tạo kép của Cộng hòa Liên bang Đức hoặc hệ thống đào tạo phối hợp tại Thái Lan từ năm 1999, việc doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào khâu xây dựng chuẩn đầu ra và đánh giá tốt nghiệp là yếu tố quyết định để giảm thiểu 100% chi phí đào tạo lại. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với luận điểm của các nghiên cứu trước đây về việc gắn kết đào tạo với sử dụng lao động trong lĩnh vực xây dựng giao thông.
Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua hai dạng hiển thị chính: biểu đồ cột ghép thể hiện độ vênh giữa điểm đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của từng biện pháp, cùng bảng ma trận tương quan phân tích mối liên hệ tác động qua lại giữa 7 biện pháp quản lý nhằm xác định lộ trình ưu tiên triển khai.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao chất lượng quản lý đào tạo liên kết, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm có thể triển khai ngay:
Thứ nhất, thiết lập trung tâm dự báo và xử lý thông tin thị trường lao động tại trường, thực hiện khảo sát nhu cầu tuyển dụng của tối thiểu 20 doanh nghiệp xây dựng định kỳ 6 tháng một lần, nhằm điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh sát với yêu cầu thực tế.
Thứ hai, cơ cấu lại chương trình chi tiết theo hướng linh hoạt, chủ động sử dụng quyền điều chỉnh 30% nội dung khung để đưa các chuyên đề kỹ thuật mới vào giảng dạy; đồng thời nâng tỷ lệ thời lượng thực hành trực tiếp trên máy móc tại doanh nghiệp lên mức 50% đến 60% tổng thời gian khóa học trong vòng 12 tháng tới.
Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cấp năng lực thực tiễn cho đội ngũ giảng viên bằng cách ban hành quy chế bắt buộc: 100% giáo viên dạy nghề chuyên ngành kỹ thuật phải tham gia thực tế sản xuất tại các công trình của doanh nghiệp ít nhất 1 tháng mỗi năm, kết hợp mời kỹ sư trưởng từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy tối thiểu 15% thời lượng chuyên ngành.
Thứ tư, ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và sử dụng lao động trọn gói, trong đó doanh nghiệp hỗ trợ trang thiết bị, tiếp nhận học sinh thực tập có trả lương theo sản phẩm và cam kết tuyển dụng trực tiếp từ 85% đến 90% học sinh đạt chuẩn đầu ra ngay sau khi tốt nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, phù hợp với 4 nhóm đối tượng:
Nhóm thứ nhất là Ban giám hiệu và cán bộ quản lý tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề kỹ thuật, những người cần khung giải pháp quản trị toàn diện để tái cấu trúc chương trình và xây dựng quy chế liên kết doanh nghiệp hiệu quả.
Nhóm thứ hai là các nhà quản trị nhân lực và giám đốc điều hành tại các doanh nghiệp xây dựng, hạ tầng giao thông, giúp xây dựng mô hình đặt hàng đào tạo nhân sự đầu vào đạt chuẩn, cắt giảm từ 30% đến 40% chi phí tuyển dụng và đào tạo lại.
Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học, đóng vai trò nguồn tài liệu tham khảo phong phú về khung lý thuyết quản lý dạy nghề và phương pháp nghiên cứu định lượng.
Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, giúp hoạch định cơ chế chính sách thúc đẩy xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao liên kết với doanh nghiệp là yếu tố sống còn của các trường trung cấp nghề?
Doanh nghiệp là nơi trực tiếp sử dụng lao động và sở hữu các công nghệ sản xuất hiện đại nhất. Liên kết đào tạo giúp nhà trường khắc phục khoảng trống về trang thiết bị thực hành vốn có chi phí đầu tư rất đắt đỏ, bảo đảm người học rèn luyện kỹ năng sát thực tế và nâng tỷ lệ có việc làm ngay sau tốt nghiệp lên trên 85%.
Nhà trường được phép điều chỉnh bao nhiêu phần trăm chương trình khung theo đặt hàng của doanh nghiệp?
Căn cứ theo quy định của Luật Giáo dục và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Tổng cục Dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được quyền chủ động điều chỉnh, bổ sung không quá 30% thời lượng chương trình khung để tích hợp các quy trình kỹ thuật, thiết bị mới phù hợp với thực tiễn sản xuất của doanh nghiệp đối tác.
Mẫu khảo sát trong nghiên cứu này được lựa chọn dựa trên tiêu chí nào?
Nghiên cứu khảo sát 60 khách thể được phân tầng đại diện đầy đủ cho các bên liên quan: 10 cán bộ quản lý (đại diện cho chủ thể điều hành), 40 giáo viên chuyên môn (đại diện cho lực lượng thực thi) và 10 lãnh đạo doanh nghiệp thuộc Cienco 1 (đại diện cho bên sử dụng sản phẩm đào tạo), đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao.
Mô hình quốc tế nào được luận văn tham chiếu để áp dụng vào Việt Nam?
Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm từ mô hình "công ty đại học" của Đại học Cambridge, mô hình "Ba trong một" (Đào tạo - Sản xuất - Dịch vụ) của Trung Quốc và hệ thống đào tạo nghề kép liên kết doanh nghiệp tại Đức và Thái Lan, từ đó rút ra các bài học phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tại Việt Nam.
Biện pháp nào được đánh giá có tính cấp thiết và tính khả thi cao nhất?
Biện pháp quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo phù hợp thực tiễn và biện pháp liên kết với doanh nghiệp để chia sẻ cơ sở vật chất thực hành đạt điểm đánh giá cao nhất (trên 4,70/5,0), đóng vai trò đột phá trực tiếp vào chất lượng tay nghề của học sinh.
Kết luận
- Đào tạo nghề gắn liền với doanh nghiệp là xu thế tất yếu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động.
- Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục nghề nghiệp hiện đại và phân tích toàn diện thực trạng tại Trường Trung cấp nghề Công trình 1.
- Hệ thống 7 biện pháp quản lý đào tạo liên kết được kiểm chứng khoa học với điểm số cấp thiết và khả thi đạt từ 4,25 đến 4,78/5,0.
- Đóng góp chính của luận văn là xây dựng quy trình phối hợp đồng bộ giữa nhà trường và doanh nghiệp từ khâu tuyển sinh, thiết kế chương trình đến đánh giá chuẩn đầu ra.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần khẩn trương triển khai lộ trình đổi mới chương trình trong giai đoạn 2024 - 2030, chủ động hợp tác với các tập đoàn kinh tế để bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.