Chương 1 g quan tinh hình nghién cứu những vin dé liên quan đến để th luận án. - Chương2: Các vin dé lý luân cơ bin vi tự do di chuyỂn lao động trong ASBAN - Chương3: Thực trang pháp luật ASEAN về tự do dt chuyển leo động và thục tiễn thục hiện của các quốc gia thành viên ASBAN - Chương 4: Các cam kết của Việt Nam về tr do di chuyển lao động trong ASEAN, thục tin thu hiện và một số kiến nghĩ Chương TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG VAN BE LIEN QUAN DEN ĐỀ TÀI LUẬN AN Trong Công đẳng kinh tế ASEAN, tr do di chuyén lao động là mốt trong các thành tổ cốt lối của th trường và cơ sở sin xuất théng nhất ASEAN bên canh te do di chuyển hing hồa, hy do dt chuyển dich vụ, tt do ai chuyển vén và tự do Hóa đầu tơ, Giữa các thành tổ này có mỗi quan hệ tác động qua Is, bổ trợ cho nhau và đây là các yêu tổ của sẵn suất cho nên AEC chỉ thực sự "hiện hữu khi các quốc gia thành viên ASEAN thục hiện diy đủ cả 05 yêu tổ trên Nhờ vậy, hr do di chuyén lao động đóng một vai trò quan trọng trong tiên trình hội nhập rêu và tông hơn của ASEAN nói chung và hội nhấp lánh tổ ASEAN nổi riêng Trong pham vi chương này, ác gi tiép căn các công trình nghiên cửu về tr do đ chuyển, lao động tong ASEAN theo 03 nhóm vẫn để sau: ) Các nghiên cit về những vấn, để lý luận về tự do d chuyển lao động ASEAN, i) Các nghiên cứu về nhõng vẫn đề pháp lý về tơ do di chuyển lao đông ASEAN và ii) Các nghiên cơu vé thực ‘iin thục hiện cam kết về ty do di chuyển lao động trong khuôn khổ ASBAN cũa một quốc gja thành viên và Việt Nam, L1. Các nghiền cứu về những vẫn đề lý trong ASEAN đi dhmyễn lao động nội lu Trong cuốn sách “Quan hệ linh tổ quốc tế Ö thay vi đưa ra một Ảnh ngiấa cu thể vé xuất nhập khẩu lao đông tác giả V8 Thanh Thu để liét kê các đặc diém của host động này nữ seu người lao động ra nước ngoài làm việc, ý do ra nước ngoéi lâm việc vi mục dich kinh tẾ, sau thời han leo động ở nước ngodi, người lao đồng trở về đất nước của minh. Tác giả công phân loại các Linh thúc xuất nhập Xhễu lao động căn cử trên các iêu chỉ khác nheu bao gm tiêu chi cách thie đơa "người lao đông ra nước ngoài, tiêu chi tình độ lao động và địa điểm xuất khẩu lao đông Bên canh đ, tác giả Võ Thanh Thủ phân tích vi rõ của xuất nhập khẩu lao đông quốc tỉ đối với quốc gia (nước xuất khẩu lao động và nước nhập khẩu lao đồng) và người lao đông, Cụ thể, đối với nước xuất khẩu lao đông host động xuất ship khẩu leo động góp phin giải quyét nạn thất nghiệp, ting thêm nguồn thu ngoại ‘V6 Thanh Thu 2008), Quan kn ef gud Nos.
Thing, BA Nội 10 tổ; cả thiện cán cân thanh toán quốcti; góp phẫn chuyễn giao công nghệ, kỹ thuật, tir độ thất chất tỉnh hồu nghị đoàn kit giữa các quốc gia là inh thức đảo tạo thực té kỹ năng, nguập vụ cho người lao động ở nước ngoài. Trong khí đó, đối với nước nhập khẩu lao đông sẽ giúp giải quyết nạnthiểu hụt nhân công, chuyên gia để phát triễn kink ti; ting áp lực giảm chỉ ph lương nhờ đó giảm chỉ phí lánh doanh, tổng Xhã năng canh tranh cho hing hóa, dich vụ; góp phẫn năng cao mie séng cũa nhân. dân, giảm chỉ phi dao tạo ma vẫn có nhân lọc cấp cao góp phần thúc diy phát tiễn công nghệ, cổng tắc dio tạo cia nước sỡ ti Cuda sách "Di chuyển lao ding quốc 18°." đuổi góc đô lánh tế tác gã Nguyễn Binh Giang chỉ ra ring ién két sâu hơn cde nin lạnh té thé Giới và mr phát triển côn liên kết inh t thi trường di tạo nên thi trường lao động toàn cầu nơi cũng và cầu vé ao động tương tác lẫn nhau, Tác giã cũng nêu lên thực tẺ hiện nay chữa có cơ chế toàn cầu được thiết lập nhâm tạo điều kiện thuân lợi cho di chuyển lao đông quốc ổ. Mắc di phương thức hiện din thể nhân (Mode 4) được quy dinh bối Hiệp Ảnh chung vé thương mai địch vũ trong khuôn khổ Tổ chức Thương mei thé giới (WTO) nhưng bị đánh giá 1ä có them vong về quy mô những "lờ ma" về dink "nghĩa và còn nhiễu điểm hạn chế.
Bối vậy hiện nay thị trường lao động các nước sẽ được tich hop le thông qua thương mai và đầu hư Ngodi ra, các cơ chế ở cập độ song phương (i dạ như thôn thuận ao động song phương thôa thuận song phương về công nhận bing cấp, chứng chị và khu vục (ot dụ như cách thúc quân ti di chuyển tr do của Liên minh châu Ax tao điều liận cho việc di chuyển những kỹ năng thide Công ding các quốc gia Canibe) được thành lập nhằm tạo điều lúên thuận lợi cho lao đồng giãn các quốc ga được tr do di chuyển Như vậy khác với tác gã Võ Thanh Th tác giã Nguyễn Bình Giang trong cuốn sách vé “Di chuẩn lao đồng nỗi Hi” đã không hướng tới xây dụng một đính ngiĩa cụ thể vé di chuyển leo đồng quốc tá, chỉ ra các đặc điểm của hiện trợng này ma tập trung lý giã ct chuyển lao đông quốc tế từ một lát cất là quá tình hội nhập kinh tỉ sâu và tổng káo theo sự tương tác giữa cung và cầu vé việc lâm và dẫn tới hiện hương di chuyển lao đông quốc tô Các tác gã Flawa lsjc và Sandra Lavener, trong bai viết “ASEAN Economic Community. What model for labor mobility? (tam dich là Cộng đồng anh tế ASEAN: Mo kình nào cho dich chuyễn lao đồng?) đã liên hê & chuyén lao đông tong ASEAN với di chuyển lao động tạ một sổ khu vực trên thể giới mã bản + Ngyễn Bàn Ging 2010, Drcg ấn la đồng gud ổ Nha, hot học xã hồi, HE NBL Ò ảnh F & Levene §. Q015), ASEAN Sconomic Commins What model for labor moby”, Smie ‘Nvtumal Canes of Competence master, Working Paper No. 201503 Fry chất là sự kể thừa và phat tiễn từ tr do đi chuyén thương mai dich vu được thể chế hada ở cập độ đa phương bi Hiệp định chung về thương mai địch vụ (GATS) cũa WTO thông qua Mode 4 như Hiệp định thương mai te do Bắc MỸ (NAFTA), Liên sink châu Âu (EU) af làm rổ từ do đi chuyển lao đông ASEAN.
Déi với EU, hư do & chuyển lao đông (free movement of workers) là mốt trong những thánh tổ cơ bên của Thị trường don nhất châu Âu công với tir do di chuyển vén, tr do di chuyển hàng hòa và tự do đ chuyển dich vụ. Theo các tae giả các réo cân vi tự do di chuyên lao động rong khu ws được "nói lông" dân từ hổ các iện pháp phân biệt đối xử dựa trên yêu tổ quốc ícháp đọng đổi với người leo đồng là công dân của quéc gia thành viên vé wade lim, tiễn lương và các đều tiện lâm việc khác phẫ xóa tô theo quy định của Hiệp ước Rome tới tự do đ chuyển ao đồng hoàn toàn lần đầu tiên được ghi nhận tei Dinh ước châu Âu đơn nhất 1987 (SEA). Theo đó, tự do & chuyển lao động được áp đụng đối với hai nhóm chi thé: Công dân cia các quốc ga thành viên EU và gia dinh ho, công dân cia nước thứ ba nhưng iy kết các thôa thuận thương mei với EU và trong đó có những điều khoản quy định BU trao cho công din của các quốc gia đó được hướng các quyén như nhõng người lao động mang quốc ích cia các quốc gia thánh viên EU Trong khi đó NAPTA được ký kết vio năm 1994 bồi Mexico, Canada và Hoa Kỹ đành Chương 16 quy dinh vé tiêu chain va thủ tue nhập cảnh tan thời đái i chuyển trong nối bộ doanh nghiệp (intre-company transferees) và chuyên gia (refeedond). Khác với quý dinh của CATS và Mode 4, những cá hân kính doanh không chỉ trong inh vực dich vụ ma còn iên quan đến các hoạt động trong Tĩnh vực nông nghiệp và sin xuất Ngoài ra, trì Chương6 có những điều khoăn quy, inh vé host động công nhân bing cấp ching chỉ giữa ba nước thành viễn của NAFTA - một công cụ cơ bản và quan trong nhắm tạo đu kiện thuân lợi cho các chỗ thể tin được tir do đi chuyển trong khối.
Các tác giá nhân định rằng các quy cảnh của NAFTA về nhập cảnh tam thai đối với cả nhân kinh doanh gop phẫn hài hòn hóa dong đ chuyển thương ma, tăng tính minh bạch hón và thúc day tự do đi chuyển chuyên gia trong một sổ lĩnh vực quan trong So sénh tự do dt chuyển leo đồng giữa ASEAN với NAFTA và EU, hai tác giã Flsvie Tuje và Senda Levene tình luận rằng tong khi ding d chuyển lao động của NAFTA và ASEAN trực bếp liên quan ti thương mai, tủ EU có cách tấp cân rông hơn vé di chuyển eo động Đổi với ASEAN, tr do d chuyễn lao đông chi được áp đụng đối với mốt số Losi lao 2 đông đã được lựa chon (eo động có kỹ năng trong một số ngành nghé dich vụ lao đồng không có kỹ ning không thuộc phan vi điều chỉnh bởi các quy din của ASEAN và hy do đi chuyển lao đồng) với các hạn chế tip cận thi trường, nhập cảnh, tem thời và chuyển nội khối không vướt quả quy dinh về Mode 4 của GATS Nhữ vậy các tác gã dé chỉ ra được mô hình vé đi chuyển lao đông trong ASEAN trong nr đổi ánh với mô hình cũa EU và APTA, tuy nhiễn những phân tích về mô Hình dt chuyển lao động của ASEAN còn ở mic sơ lược ma chưa luận giải được những vo điểm và hạn chế oie mô hình này Trong luân én tến đ “Sietham gia của Tiệt Nam vào dt chuyẫn lao đồng nội indi ASEAN 6 tác giá Dao Thị Thủ Trang tiếp cân từ định ng]ĩa khái nh tế kins vực dé xây dạng dinh ngiĩa và di chuyển lao đông nội khối Các khổi nh tổ khu vực được hình thành từ iên kết ảnh tê giữa các nước nm trong một kim vực đa lý tir quá tinh phát tiễn te nhiên của thị hưởng hoặc từ những thôa thuận chỗ đồng của chính phố các quốc gia.