chương 1 phân tích khung pháp lý cho hỗ tre pháp lý lẫn nhau. Cu thể, về cơ sở pháp ly TTTPHS: dé cập din các công cụ TTTP truyén thống thông qua yêu cầu TTTP; các hiệp dinh song phương va đa phương, pháp luật quốc ga và các hoạt động phối hop trước khi lập yêu cầu TTTPHS. Trong phân này nhóm "nghiên cửu cing đ cập din vin đi bằng ching. giới hạn của việc áp đụng, các yêu cầu vé thủ tue và các căn cứ từ chỗi TTTPHS khác - Trong nghiên của “The Suspect and Mital Legal Assistance A legal analysis of the rights of the individual im the cigpression of transnational organised crime’! tại Chương 4, Daniel Halvarsson đánh gia Hồi đẳng châu Âu đã đồng vai trò quan trong trong nự phát tiễn của TTTP bing việc thông qua Công tước châu Âu năm 1959 vé hố tro lẫn nhau trong các vẫn dé hình sơ Tiệp theo do, trong nhõng thấp ki qua, hop tác TTTPHS & cập đồ song phương và da phương di gia ting đáng LỄ Hiệp ước TTTPHS (mẫu) của LHQ năm 1990 là mốt lực để chuẫn hồa các điều khoản trong các Hiệp định TTTPHS, do đó làm cho việc them gia các ĐƯỢT đa phương trở nên dễ ding hơn.
Có thể thiy ring sự phát tiển "Stam hi, RCP, “Reh tucveiønalcoopordtm rina mates ihe EU", Tad «ants, OECD C013) “plogy on Mal aga Acssance Foreign rbery Cases”, Td Xa thậm Dini Halvwssen C019), Ta Suspect end êm egal Assistance Algal aul of highs of ‘he dvi he pression of ansutinalergmased ce” TA 14 quan trong nhất trong vài thập kỹ quella quy định vé các ghia vụ TTTPHS trong các công ước phòng ngừa và chống tôi phạm. Ngtie vụ này được quý định trong các điều Xhoăn cia điều vớc hoặc các đều use chuyên biệt vi TTTP. Ngày nay, TTTP đã trở thành một yu tổ quan trong trong quân tị toàn cầu, - Hesfield Clive Geoffrey (2004) trong luận én tẫn đ, Dei học Southampton, “Process and pracheahiiez: Mutual Legal Assistance and the investigation of transnational crime within the BUfrom a UK perspective, 1990- 2004" đã làm rõ cơ chế TTTPHS, từ đó đi tim câu tr lời liêu TTTPHS có thục yhiệu quả hay không Vi cách p cận đó, tác gã giới thiệu khung pháp lý của Vuong quốc Anh và BU - Trong nghiễn cứu “Asset Recovery wider the United Nations Convention against Corruption-challenges and opportunities "Rochelle Pastana Ribeiro di sâu. đánh giá việc thực thi UNCAC vi tha hồi ti sẵn tham những Trong phần này tíc giả giới thiệu tổng quan về UNCAC, sau đó đưa ra cách giải quyết các rở ng khí thú ồi từ sin thông qua cơ chế của UNCAC tai Chương 2.
Tác giả đính giá ring công tước UNCAC là một bước quan trong trong quả trình quốc tế hóa luật hình sợ liên quan din tham những Tuy nhiên, sự hài hòa của các trật tự pháp ý quée gia chưa thể được hoàn thành nêu chỉ đợa trên cơ ở các quy dinh cũa UNCAC = Trong công tình UNODC (2012) “Manual on Mutual Legal Assistance and Extradition" đã tình bay cơ sỡ pháp lý nên ting của TTTPHS và khẳng inh ring UNTOC là cơ sở pháp lý cho hợp tác quốc té trong chẳng tôi phạm có tổ chúc xuyên quốc gia. Phin thở4 tập trung làm rõ những khía cạnh pháp lý ofa sơ quan trùng ương trong TTTPHS, tâm quan trong và ¥ ngiữa của việc lưa chọn chính xác cơ quan trang wong Phin thứ 7 là những vẫn để cơ bán, cụ thé lién quan din TTTPHS, bao gỗm: nguyên tắc chung của TTTP, căn cứ từ chỗ TTTPHS (07 trường hop từ chân, từ chéi TTTPHS theo quy định của UNTOC; cách thức lập mot UTTP, xổ lý các yêu cầu TTTP din; các vấn dé cụ thé trong việc xở lý các yên gu din nhằm mục dic tịch thu theo công ước, tương tro thông qua video sâu truyện hình, ‘Yon thêm, Heal, Cần Gudfny G009), “Process mui praccaes: Maal Lege Aottmve mui tee eRiesimdÿ manencionl rine withn de $Uipom aU perspecve, 1990-2007, EM Sam tham, Bodvle asta Rezo, “Ase Recover uk Dự Unted Nan Comentionagaet Compson: felenges ce epporn ies”, Tad "ann, UNODC C011) “Mana on Mime Legal Aniimve a Surin”, TAL 15 - UNODC (2006) trong nghiên cứu “Cross-cutting issues International CooperationCriminal Justice Assessment Toolkit’ đã chi ra thực trang người thục hiện hành vi pham tội chay trén qua quốc gia khác. Các quốc gia giải quyết tinh trạng nay bằng các cơ chế hop tác quốc tô bao gầm TTTPHS, dẫn dé, chuyển gino truy cửu. cũng như các sáng kiến, hành thức hợp tác Khác ở các cấp đồ khác nhau Mắc di đã dat đoợc những thành công nhất định tuy nhiên vẫn con những trở ngài và cần phối ting cường hợp tác quốc té trong đều tranh phòng, chẳng tôi pham.
Nghiên cứu này cũng đ chỉ ra các khuôn khỗ hi tro kỹ thuật nhắm hợp tác quốc tỉ trong hình nơ - Suzanne Vergnole, trong nghién cứu "Understanding the french crimial Justice system as a tool for reforming international legal cooperation and cross- order data requests cho ring trong một thé giới ngày căng kết nỗi, nơi thông tin liên lạc cổ thé xây r bat cử húc nto và bất cứ đâu, đo đô các cơ quan thục thi nhấp luật có thể cần phãi thu thip các bing ching được lưu trữ ở nước ngoài. ĐỂ thục hiện hiệu quả hoạt động này, một sổ lương lớn các Hiệp ảnh TTTPHS đã được kí kết Tuy nhiễn, tác giá cho rằng các chế độ hỗ tre pháp lý này không được cập nhật bổ ng để giải quyết mr gia ting số lương các yêu cầu truy cập đã liệu trong điều tra hình a, quy định hiện nay là phúc tạp và mất nhiễu thời gian - Hans G Nilsson, trong nghiên cửu “Merits of multilateral treaties on extradion and on mutual legal assistance in criminal matter: theory and practice” ai cô những phân tích, đánh giá vỀ cơ sở pháp lý cho tương tre trong Liên minh châu Âu bối Công ước của Hội đồng châu Âu năn 1959 và Nghị ảnh thơ bổ mụng năm 1978. V áo thời điển Công wie được thông qua, được đảnh giá 1à một trong nhông công cụ diy tinh sáng teo và thực t đã khẳng định được giá trị điều chỉnh về lĩnh vục hop tác TTTPHS. Sau đó tắc gi tình bay vé thi tuc, "nguyên tắc chỉnh la các yêu cầu được gids quyét giữa các cơ quan trung ương, túc 1ä 1à Bộ Tư pháp của các bên, trong các trường hợp khẩn cấp, có thé sở đụng các kênh Interpol.
Š nguyên tắc, các yêu cầu có thi được gũi bing bit ky ngôn ngữ. chính thúc nào của Hội đồng châu Âu. Tác giã cũng chỉ ra các trường hợp từ chối -Yesthis,UNGDC C066) “Che cries Bươnting CooperaonCric Dice Aseesmen oll nat Mam thm, Susumu Vngtolk, “Undastaving dự Hah Crimbal Tu Syston as Tool for Reforming "kưeudenul Lega Cooparton snd Cross Brder Dựa Requess", Gengia Bch ‘ler College of Busowss ‘esearch Poper No Tat `on exon nd onuanulega asst nro maar —>=—¬ 16 TTTPHS khi liên quan đồn lợi íhthit yêu và các hành vi vi phạm chính tr hoặc tả chính và trên cơ sỡ en ninh quốc ga, ôi pham kép hoặc yêu cầu không tương thích với pháp luật qude gia - Viên nghiên cu quốc té về chính sách hình sự oi Châu Âu RCP) trong nghiên cứu "Rethinking international cooperation in criminal matters in the EƯ “2° đã đính gi toàn bộ vin để hop tác quốc tổ trong các vin dé hình aw 6 EU. Qua đó cung cấp cho Ủy ban một quan điểm chién loợc độc lấp, lâu dit vé mất pháp ý và thể chỉ trong khuôn khổ hop tác ty pháp trong các vẫn dé hình sự ð EU cũng như sơ tương thích về mặt pháp luật và thục tinở cấp độ uật inh me quée ga * Các công rình nghiên cứu liên quan đến thưc tiễn hoạt động TTTPHS - OECD (2012) "Typology on Munial Legal Assistance in Foreign Bribery Cases” đã chỉ ra mốt số thách thức TTTPHS phd biển nhất trong điều tra các vụ án hỗi lộ cit công chúc nước ngoài từ đô đưa ra các giải pháp để giải quyết các vẫn đi cụ thể, Nghiên cứu cũng đã cập đến các thực tiễn điễn hình qua do giúp rit xe những kinh nghiém trong tung lai.
Chương 2 phân tích những thách thức TTTPHS thường gặp trong các vụ hỗi lô ở mước ngoài và các gai pháp Trong phần này các ác giả để cập din 05 vấn để chính như sợ trì hoãn trong việc thực hiên các yêu cầu TTTPHS cơ bản xuất phat từ nhiÊu nguyên nhân và các giải pháp dim bảo tỉnh úp thời khi thực biện UTTP; thách thức trong việc thiểu các nguồn lục; những vấn để và tỉnh tối phạm kép; việc xa rời mue tiêu ban đều và các yêu cầu với hông tin không iy đã - APEC (2014), The Anti-Corruption and Transparency Working Group, trong xuất bản “Requesting Mutual Legal Ascictance in criminal matters from APEC Economies: A step by step guide” đã chỉ ra thực tin yêu cầu và cũng cập sác hoạt độnghé trợ trong giải quyết vụ án tham những, Nghiên cứu chỉ rõ trong hi một số thành viên tham gia hợp tác quốc té thường xuyên, các thành viên khác biểm khi yêu cầu hoặc nhận yêu cầu TTTPHS liên quan đến các vu án tham những, Báo cáo của nhóm tác giả đã có gắng chỉ ra những thách thức ma các thành viên. hải đôi mất va nêu lên những thục tấn tốt trong việc giải quyét các vụ án tham, những Mt số thánh viên cho rằng những thách thức đặt ra có thể là do khung "amt, IRCP, “Rethinking emi cooper crovinal maters inthe BU", Td ° Nim Đỏ, OECD (2012), "typology en N8] egal Asscance t Feeign bay Csts", Mad » Xem thim, APEC C014), The AnE-Cengrim and Truvpettvy Waking Grow, “Rewitng Mou Legal Assistance vcr mater om APEC Senos: Aste) step gui 2018" Td 1 phip lý vafhoge do liên quan din vin đã thủ tục oie TTTPHS. Tuy nhiên, những thách thức lớn nhất ma các thành viên đối mặt là việc khen hiểm các nguén lực (hông tin vé yêu cầu pháp lý thủ tu, ngôn ngỗ, dao tao cơn người .), từ nguyên (Công nghệ, hệ thống quân lý yêu cầu tuong trợ din và yêu cầu tương tro đ) Nghiên cứu cũng chi ra bản chất cia tội phạm them những din dén những khó khẩn khi xử lý .Vì vậy, hop tác quốc tế là rất cần thiết đối với các vụ án them nhũng xuyên biên giới. Trên cơ sở đó, nhóm tác giã đơara các khuyên nghỉ nhằm giúp các thành viên hop tác hiệu quả hơn dé đều tranh với tội pham tham những đưới các hình thúc - Trong nghiên cứu “Miual Legal Assistance im Asia and the Pacific Experiences in 31 Jurisdictions” *!