Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đường dây truyền tải điện đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết nguồn điện với các trung tâm phụ tải. Theo số liệu thống kê của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tính đến hết năm 2008, tổng chiều dài đường dây tại các cấp điện áp là rất lớn; trong giai đoạn 2006–2015, EVN dự kiến phát triển mới 3.178 km đường dây 500 kV, 9.592 km đường dây 220 kV và 12.659 km đường dây 110 kV. Trong quá trình vận hành, đường dây thường xuyên đối mặt với các dạng sự cố như sét đánh, ngắn mạch, đứt dây, chạm đất, quá tải và lão hóa thiết bị. Việc phát hiện, cách ly và xác định chính xác vị trí sự cố có ý nghĩa quan trọng trong việc rút ngắn thời gian khắc phục, khôi phục cung cấp điện và giảm thiểu thiệt hại kinh tế.

Thực tế vận hành cho thấy việc xác định vị trí sự cố bằng rơle khoảng cách truyền thống thường có sai số thống kê dao động từ 1% đến 5%. Nguyên nhân xuất phát từ ảnh hưởng của điện trở quá độ, sự bất đối xứng của đường dây không hoán vị, thành phần tự do một chiều (DC) quá độ, sai số của máy biến dòng (BI), máy biến điện áp (BU), bộ chuyển đổi tương tự/số (AD) và thuật toán lọc số. Mặt khác, các phương pháp sóng lan truyền đòi hỏi đồng bộ thời gian nghiêm ngặt (sai số thời gian 1 µs tương đương sai số khoảng cách 150 m) hoặc yêu cầu đo lường từ cả hai đầu đường dây. Từ thực tế này, khoảng trống nghiên cứu được đặt ra là phát triển một giải pháp định vị sự cố có sai số thấp hơn, chỉ sử dụng dữ liệu đo lường tức thời một đầu đường dây kết hợp kỹ thuật trí tuệ nhân tạo để bù sai số cho thiết bị rơle.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  1. Nghiên cứu và phát triển phương pháp mới sử dụng mạng nơron nhân tạo Perceptron đa tầng (MLP) hoạt động độc lập hoặc phối hợp song song với thuật toán tổng trở (mô phỏng trên máy tính hoặc tích hợp trong rơle khoảng cách thực tế) nhằm nâng cao độ chính xác ước lượng vị trí sự cố trên đường dây truyền tải điện một nguồn cấp.
  2. Xây dựng đồng thời các mô hình mạng nơron MLP để xác định dạng sự cố và ước lượng giá trị điện trở sự cố.

Quy trình giải quyết bài toán được chia thành ba bước tuần tự:

  • Bước 1: Phân tích trực tuyến tín hiệu dòng điện và điện áp đo ở một đầu đường dây bằng biến đổi wavelet để phát hiện thời điểm xuất hiện sự cố.
  • Bước 2: Trích xuất các đặc tính tín hiệu trong cửa sổ thời gian 3 chu kỳ (40 ms trước và 20 ms sau thời điểm sự cố), bao gồm các đặc trưng giá trị tức thời và đặc trưng phổ tần số Fourier.
  • Bước 3: Sử dụng mạng nơron MLP để ánh xạ phi tuyến các đặc tính đầu vào thành vị trí sự cố, dạng sự cố và điện trở sự cố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp xác định vị trí sự cố, phân loại dạng sự cố và ước lượng điện trở sự cố trên đường dây truyền tải điện 3 pha.
  • Phạm vi công cụ và phần mềm: Phần mềm mô phỏng quá độ điện từ ATP/EMTP, môi trường tính toán Matlab 7.0, phần mềm điều khiển Test Universe V2.30 và phần mềm quản lý rơle DIGSI 4.82.
  • Phạm vi thiết bị thực nghiệm: Hợp bộ thí nghiệm thứ cấp 3 pha công suất lớn CMC-356 của hãng Omicron và rơle khoảng cách số thực tế SIPROTEC 7SA522 của hãng Siemens.
  • Phạm vi mô hình lưới điện: Tuyến đường dây 110 kV Yên Bái – Khánh Hòa (chiều dài 118,5 km, mô hình thông số rải không hoán vị pha LCC).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu định vị sự cố thành ba nhóm phương pháp chính:

Nhóm phương pháp Công trình / Tác giả trích dẫn Đặc điểm và hạn chế ghi nhận trong văn bản
Tính toán dựa trên trở kháng - Phương pháp điện kháng đơn [77, 92]
- Phương pháp Takagi [77, 80, 92]
- Phương pháp Takagi cải tiến [32, 77, 80, 92]
- Phương pháp tổng trở 2 đầu [36, 38, 52, 65, 73, 81, 89]
- Dễ thực hiện nhưng chịu ảnh hưởng lớn bởi điện trở sự cố, dòng tải và tính bất đối xứng của đường dây.
- Phương pháp Takagi cần thông số trước sự cố; Takagi cải tiến cần xác định góc pha dòng thứ tự 0.
- Đo hai đầu yêu cầu kênh truyền và đồng bộ dữ liệu.
Sử dụng sóng lan truyền - Sóng phản xạ GPS [13, 16, 17, 18, 24, 53, 75, 77]
- Thiết bị Nippon trên ĐD 220 kV Thái Nguyên – Hà Giang (2012)
- Nghiên cứu CWT trên ĐD 345 kV dài 321,86 km [111]
- Phương pháp phản xạ miền thời gian (TDR)
- Độ chính xác lý thuyết <500 m nhưng phụ thuộc công nghệ và đồng bộ GPS (sai số 1 µs ứng với 150 m).
- Thử nghiệm Nippon cho sai số thực tế từ 0,4% đến 1,0% (996 m – 2.384 m).
- Nghiên cứu [111] có sai số 1,5% (4,812 km).
Ứng dụng mạng nơron và xử lý tín hiệu - Sobajic & Pao [66], Dalstein [26], Kezunovic [53], Chen & Maun [95], Song [96]
- Bài báo [102]: ĐD 230 kV, 188 km (sai số <6,02%)
- Bài báo [103]: ĐD 110 kV, 60 km (sai số <6%)
- Bài báo [104]: ĐD 230 kV, 100 km (sai số 0,14% – 0,49%)
- Bài báo [105]: ĐD 400 kV, 128 km (sai số <2%)
- Bài báo [106]: ĐD 220 kV mạch kép, 100 km (sai số <1,35%)
- Bài báo [107]: ĐD 400 kV, 150 km (sai số <1%)
- Bài báo [108]: ĐD 132 kV, 100 km (sai số <1%)
- Bài báo [109]: ĐD 500 kV, 300 km (sai số <0,23%)
- Wavelet Coiflet/Mexican Hat [68] (sai số -10% đến 13%)
- Phối hợp mô hình của Per Printz Madsen [110]
- Khả năng xấp xỉ phi tuyến tốt nhưng phần lớn các công trình áp dụng độc lập mạng nơron hoặc kiểm tra trên mô hình mô phỏng thuần túy.
- Tính tổng quát chưa cao, phụ thuộc vào dải tham số huấn luyện.
- Chưa kết hợp mạng nơron để bù sai số trực tiếp cho rơle khoảng cách phần cứng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Khắc phục nhược điểm sai số lớn của mạng nơron độc lập khi gặp mẫu ngoài dải học, đồng thời khắc phục sai số thuật toán của rơle khoảng cách truyền thống bằng cách thiết lập cấu trúc phối hợp song song: rơle khoảng cách tính toán sơ bộ và mạng MLP đóng vai trò ước lượng lượng sai lệch bù $\Delta l = l_{\text{chính xác}} - l_{\text{rơle}}$.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và công cụ xử lý tín hiệu

  1. Biến đổi Wavelet phân tích đa phân giải:
    • Sử dụng các hàm cơ sở có độ rộng hữu hạn được sinh ra từ hàm tỷ lệ (scaling function) $\phi(x)$ và hàm sóng mẹ (mother wavelet) $\psi(x)$: $$\phi(x) = \sqrt{2} \sum_{n=0}^{N} h_n \phi(2x - n)$$ $$\psi(x) = \sqrt{2} \sum_{k=0}^{N} (-1)^k h_{N-k} \phi(2x - k) = \sqrt{2} \sum_{k=0}^{N} g_k \phi(2x - k)$$
    • Tín hiệu $f(t)$ được phân rã nhiều tầng thành thành phần xấp xỉ $a_k(t)$ (tần số thấp) và chi tiết $d_k(t)$ (tần số cao). Luận án khảo sát các họ wavelet Haar, Daubechies bậc 3 (db3) và Daubechies bậc 4 (db4).
  2. Mô hình mạng nơron Perceptron đa tầng (MLP):
    • Mạng truyền thẳng gồm lớp vào, các lớp ẩn và lớp ra. Sử dụng hàm kích hoạt phi tuyến dạng tang sigmoid đối xứng (tansig): $$f(x) = \frac{2}{1 + e^{-2ax}} - 1$$
    • Thuật toán huấn luyện có hướng dẫn: Sử dụng thuật toán tối ưu hóa phi tuyến Levenberg – Marquardt nhằm đẩy nhanh tốc độ hội tụ và giảm thiểu sai số bình phương trung bình hàm mục tiêu, kết hợp kiểm soát số lượng nơron lớp ẩn để tránh hiện tượng quá khớp (overfitting) hoặc học không đủ (underfitting).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực nghiệm

  • Tạo tập dữ liệu mẫu bằng ATP/EMTP: Mô phỏng quá độ điện từ trên mô hình đường dây phân bố thông số LCC 110 kV Yên Bái – Khánh Hòa. Bộ mẫu gồm 2.136 trường hợp sự cố được tạo ra từ việc biến thiên:
    • 4 dạng ngắn mạch: 1 pha chạm đất (AG0), 2 pha (AB0), 2 pha chạm đất (ABG), 3 pha (ABC).
    • 23 vị trí sự cố: Cách đều nhau 5 km từ 5 km đến 115 km trên tổng chiều dài 118,5 km.
    • Điện trở sự cố $R_{sc}$: 0 $\Omega$, 1 $\Omega$, 2 $\Omega$, 3 $\Omega$, 4 $\Omega$, 5 $\Omega$.
    • Phụ tải hệ thống: $S_{100%}$ (định mức), $S_{50%}$ và $S_{30%}$.
    • Thời điểm xuất hiện sự cố: Thay đổi liên tục trong toàn bộ chu kỳ điện áp (tương ứng các góc pha khác nhau của dòng $i_A$).
  • Trích xuất đặc tính đầu vào: Từ 6 tín hiệu dòng – áp ($u_a, u_b, u_c, i_a, i_b, i_c$), phân tích tương quan giữa 144 giá trị tức thời/tần số với đầu ra mục tiêu để chọn ra bộ 84 đặc tính có hệ số tương quan $|R|$ cao nhất.
  • Phương pháp kiểm chứng phần cứng rơle thực tế:
    • Chuyển đổi dữ liệu mô phỏng ATP/EMTP sang tệp định dạng âm thanh chuẩn WAV 16-bit (tần số lấy mẫu 10 kHz).
    • Sử dụng mô-đun Transplay trong phần mềm Test Universe V2.30 điều khiển hợp bộ Omicron CMC-356 phát lại các kênh dòng áp thứ cấp thực tế đưa vào rơle Siemens SIPROTEC 7SA522.
    • Đọc và trích xuất dữ liệu tác động từ bản ghi Trip Log của rơle thông qua phần mềm DIGSI 4.82 để làm cơ sở đối chiếu và huấn luyện mạng MLP bù sai số.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về các phương pháp xác định vị trí sự cố trên đường dây tải điện

Chương này trình bày cơ sở lý luận của các phương pháp định vị sự cố kinh điển và hiện đại:

  • Phương pháp điện kháng đơn: Tính toán trở kháng từ một đầu đường dây dựa trên tỷ số áp/dòng tại điểm đo. Phương pháp này bỏ qua điện trở sự cố và phụ tải, dẫn đến sai số đáng kể khi $R_f > 0$.
  • Phương pháp Takagi và Takagi cải tiến: Sử dụng dòng điện xếp chồng $I''A$ (hiệu dòng sự cố và dòng trước sự cố) để khử ảnh hưởng của điện trở sự cố $R_f$: $$l{\text{sự cố}} = \frac{\text{Im}(U_A \cdot I_A''^)}{\text{Im}(Z_L \cdot I_A \cdot I_A''^)}$$ Phiên bản cải tiến thay thế dòng xếp chồng bằng dòng thứ tự không $I_R$, loại bỏ nhu cầu lưu trữ dữ liệu trước sự cố nhưng phụ thuộc vào góc pha của dòng thứ tự không.
  • Phương pháp sóng lan truyền: Phân tích sóng phản xạ điện từ truyền dọc đường dây với tốc độ $\upsilon = 1/\sqrt{L'C'}$. Vị trí sự cố xác định qua hiệu thời gian sóng tới hai đầu trạm $\tau_A, \tau_B$: $$l_{\text{sự cố}} = \frac{l + \upsilon(\tau_A - \tau_B)}{2}$$
  • Phương pháp mạng nơron nhân tạo: Phân tích tổng quan các công trình ứng dụng mạng MLP, RBF, SOM trong bảo vệ rơle và khẳng định ưu thế của cấu trúc mạng MLP nhiều lớp trong bài toán xấp xỉ phi tuyến đa biến.

Chương 2: Các giải pháp đề xuất trong luận án

Chương này xây dựng cấu trúc chi tiết của các giải pháp đề xuất:

  • Cấu trúc hoạt động độc lập của mạng MLP: Bộ 84 đặc tính trích xuất từ 6 tín hiệu dòng – áp đầu đường dây được đưa trực tiếp vào mạng MLP để ước lượng vị trí $l_{\text{sự cố}}$.
  • Cấu trúc phối hợp song song mạng MLP với thuật toán tổng trở: Kết quả định vị cuối cùng là tổng của ước lượng từ thuật toán rơle ($l_{\text{rơle}}$) và lượng bù sai số do mạng MLP tính toán ($\Delta l_{\text{MLP}}$): $$l_{\text{ước lượng}} = l_{\text{rơle}} + \Delta l_{\text{MLP}}$$ Trong đó, giá trị đích huấn luyện cho mạng MLP là $\Delta l = l_{\text{chính xác}} - l_{\text{rơle}}$. Hai trường hợp được thiết lập: phối hợp với thuật toán rơle khoảng cách ảo (mô phỏng trên máy tính) và phối hợp với rơle khoảng cách số thực tế (Siemens 7SA522).
  • Mô hình xác định dạng sự cố và điện trở sự cố: Đề xuất 2 mạng MLP song song riêng biệt nhận cùng bộ 84 đặc tính đầu vào để đưa ra mã hóa dạng sự cố (AG0, AB0, ABG, ABC) và giá trị điện trở sự cố $R_{sc}$ (từ 0 đến 5 $\Omega$).

Chương 3: Các công cụ tính toán mô phỏng sử dụng trong luận án

Chương này đi sâu vào nguyên lý và thông số kỹ thuật của các công cụ nghiên cứu:

  • Phần mềm ATP/EMTP: Giới thiệu khả năng giải thuật tích phân hình thang, thư viện phần tử (LCC, BCTRAN, RLC, Switch time controlled) và năng lực mô phỏng quy mô lớn (lên tới 6.000 nút, 10.000 nhánh, 1.200 mạch ngắt, 900 nguồn, 2.250 phần tử phi tuyến).
  • Hợp bộ thí nghiệm Omicron CMC-356: Thông số phần cứng gồm 6 kênh phát dòng (lên đến 64 A/860 VA mỗi kênh, cấp chính xác <0,05%), 4 kênh phát áp (cấp chính xác <0,03%), 10 kênh đo ghi sự cố; điều khiển qua phần mềm Test Universe V2.30 và chức năng Transplay hỗ trợ tần số lấy mẫu lên đến 100 kHz.
  • Biến đổi Wavelet: Phân tích toán học phân rã wavelet đa tầng, so sánh giữa biến đổi Fourier ngắn hạn (STFT) và Wavelet, chứng minh sự phù hợp của thành phần chi tiết $d_1$ của wavelet Daubechies bậc 3 trong việc chỉ thị điểm gián đoạn thời gian xuất hiện sự cố.
  • Lý thuyết mạng MLP: Cấu trúc tế bào nơron McCulloch – Pitts có độ lệch bias, cơ sở hàm truyền đạt tansig, thuật toán học lan truyền ngược kết hợp Levenberg – Marquardt, phương pháp chia tách tập dữ liệu học (1.424 mẫu) và kiểm tra (712 mẫu) để kiểm soát sai số.

Chương 4: Các kết quả mô phỏng và tính toán

Chương này tổng hợp các kết quả thực nghiệm và phân tích định lượng:

  • Xác định thời điểm xuất hiện sự cố: Phân tích thành phần chi tiết $d_1$ của 3 dòng pha và 3 áp pha bằng wavelet Daubechies bậc 3 với tần số lấy mẫu 100 kHz cho phép phát hiện chính xác thời điểm xảy ra sự cố đối với mọi dạng ngắn mạch và góc đóng cắt.
  • Trích xuất đặc tính: Khảo sát 144 đại lượng tức thời và thành phần phổ Fourier; chọn lọc 84 đặc tính có tương quan lớn nhất với các biến trạng thái sự cố.
  • Đánh giá các mô hình ước lượng vị trí sự cố:
    • Mô hình MLP độc lập: Ước lượng trực tiếp vị trí trên 1.424 mẫu học và 712 mẫu kiểm tra. Nhược điểm ghi nhận là tồn tại sai số cực đại cục bộ lên tới hơn 20 km (16,87%) đối với một số mẫu thử nghiệm ngoài dải tối ưu.
    • Mô hình MLP phối hợp rơle khoảng cách ảo: Mạng MLP học sai số $\Delta l$ của thuật toán tổng trở mô phỏng. Kết quả sau khi bù sai số triệt tiêu phần lớn các biến động do thành phần DC và góc pha xuất hiện sự cố.
    • Mô hình MLP phối hợp rơle thực tế 7SA522: Dữ liệu mô phỏng qua CMC-356 đưa vào rơle 7SA522 ghi nhận các sai số phần cứng và thuật toán đo lường thực tế. Mạng MLP phối hợp đã bù thành công sai lệch này, cải thiện đáng kể độ chính xác định vị.
  • Ước lượng dạng sự cố và điện trở sự cố: Hai mạng MLP phân loại dạng sự cố và định lượng $R_{sc}$ cho kết quả nhận dạng chính xác trên tập kiểm tra 712 mẫu độc lập.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và lý thuyết

  1. Xây dựng giải pháp sử dụng biến đổi wavelet Daubechies bậc 3 (db3) trên thành phần chi tiết $d_1$ với tần số lấy mẫu tín hiệu 100 kHz để phát hiện chính xác thời điểm bắt đầu xảy ra sự cố trên đường dây truyền tải điện.
  2. Thiết lập phương pháp trích xuất và tinh lọc đặc tính dựa trên phân tích hệ số tương quan giữa tín hiệu đầu vào và biến mục tiêu, xác định bộ 84 giá trị đặc trưng tối ưu từ 6 kênh dòng – áp phục vụ cho bài toán nhận dạng sự cố.
  3. Đề xuất cấu trúc phối hợp song song giữa thuật toán tổng trở (rơle khoảng cách) và mạng nơron MLP theo nguyên lý bù sai số phi tuyến ($\Delta l = l_{\text{chính xác}} - l_{\text{rơle}}$), khắc phục được hạn chế sai số cực đại của mạng MLP hoạt động độc lập và sai số cố hữu của rơle khoảng cách truyền thống.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng

  1. Xây dựng quy trình thử nghiệm và kiểm chứng thuật toán thông qua việc kết nối phần mềm mô phỏng ATP/EMTP với hợp bộ thí nghiệm phần cứng Omicron CMC-356 và rơle khoảng cách số thực tế Siemens 7SA522.
  2. Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu mẫu quá độ chuẩn gồm 2.136 kịch bản sự cố trên tuyến đường dây thực tế 110 kV Yên Bái – Khánh Hòa (chiều dài 118,5 km), bao trùm 4 dạng ngắn mạch, 23 vị trí, các mức điện trở sự cố từ 0 đến 5 $\Omega$, 3 chế độ tải và các góc pha xuất hiện sự cố khác nhau.
  3. Cung cấp phương pháp định vị sự cố có tính kinh tế cao do chỉ yêu cầu đo lường tín hiệu dòng điện và điện áp tức thời tại một đầu trạm, không đòi hỏi trang bị hệ thống kênh truyền thông hay thiết bị đồng bộ thời gian GPS phức tạp dọc tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ văn bản

  • Mô hình nghiên cứu chỉ tập trung vào đường dây truyền tải điện có nguồn cung cấp từ một phía.
  • Tập mẫu số liệu quá độ được xây dựng dựa trên mô phỏng số bằng phần mềm ATP/EMTP, chưa thu thập được toàn diện cơ sở dữ liệu từ các bản ghi sự cố thực tế đa dạng trên diện rộng của lưới điện vận hành do hạn chế về ghi chép thống kê thực địa.
  • Dải điện trở sự cố khảo sát trong mô hình giới hạn trong phạm vi từ 0 $\Omega$ đến 5 $\Omega$.
  • Mạng nơron MLP khi vận hành ở chế độ độc lập thuần túy vẫn còn xuất hiện sai số cực đại lớn đối với các mẫu thử nghiệm nằm ngoài không gian tham số huấn luyện.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng thuật toán và cấu trúc phối hợp mạng nơron cho các tuyến đường dây truyền tải có nguồn cung cấp từ hai phía hoặc lưới điện có cấu trúc phân nhánh phức tạp.
  • Khảo sát bài toán định vị sự cố trên các đường dây có lắp đặt thiết bị bù dọc (series compensation) hoặc đường dây đa mạch có hỗ cảm tương hỗ phức tạp.
  • Thu thập thêm các bản ghi dao động sự cố thực tế từ các rơle kỹ thuật số trên lưới điện truyền tải để tái huấn luyện và hiệu chỉnh thích nghi các trọng số của mạng MLP.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kỹ thuật điện, Hệ thống điện: Tham khảo phương pháp ứng dụng xử lý tín hiệu số (Wavelet) và trí tuệ nhân tạo (Mạng nơron MLP, thuật toán Levenberg – Marquardt) trong các bài toán bảo vệ và tự động hóa hệ thống điện.
  • Kỹ sư bảo vệ rơle và điều độ hệ thống điện (EVN, các Công ty Truyền tải điện): Tham khảo giải pháp bù sai số định vị sự cố cho rơle khoảng cách, quy trình chuyển đổi tệp mô phỏng ATP/EMTP sang định dạng phát lại trên hợp bộ thí nghiệm Omicron CMC-356 để kiểm tra rơle thực tế.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng các số liệu mô phỏng, cấu trúc phân tích tín hiệu 3 chu kỳ xung quanh thời điểm sự cố và cấu hình đường dây 110 kV Yên Bái – Khánh Hòa làm học liệu giảng dạy các môn học Quá độ điện từ, Bảo vệ Rơle và Ứng dụng AI trong kỹ thuật điện.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng loại wavelet nào và tần số lấy mẫu bao nhiêu để phát hiện thời điểm xuất hiện sự cố?

Luận án sử dụng wavelet Daubechies bậc 3 (db3) để phân tích thành phần chi tiết bậc một ($d_1$) của 6 tín hiệu dòng điện và điện áp 3 pha. Tần số lấy mẫu tín hiệu được xác định là 100 kHz, cho phép phát hiện chính xác các biến đổi đột ngột tại thời điểm xảy ra ngắn mạch.

2. Dữ liệu đầu vào của mạng nơron MLP gồm những thông tin gì và được trích xuất trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu đầu vào của mạng MLP gồm 84 giá trị đặc trưng được chọn lọc dựa trên hệ số tương quan cao nhất trong tổng số 144 giá trị khảo sát. Các đặc tính này bao gồm các giá trị tức thời và các thành phần phổ tần số Fourier, được trích xuất trong một cửa sổ thời gian 3 chu kỳ gồm 40 ms trước và 20 ms sau thời điểm xuất hiện sự cố.

3. Tại sao luận án đề xuất mô hình MLP phối hợp song song thay vì chỉ dùng mạng MLP độc lập?

Khi hoạt động độc lập, mạng MLP phải xấp xỉ toàn bộ dải vị trí sự cố (5–115 km) nên khi gặp các mẫu mới nằm ngoài quá trình học, mạng có thể gây ra sai số cực đại lớn (trong một số trường hợp vượt quá 20 km, tương ứng 16,87%). Mô hình phối hợp song song sử dụng rơle khoảng cách để định vị cơ bản và dùng mạng MLP để ước lượng lượng sai lệch cần bù ($\Delta l = l_{\text{chính xác}} - l_{\text{rơle}}$), giúp giảm thiểu sai số cực đại và nâng cao độ tin cậy.

4. Quy trình kiểm chứng thực nghiệm phần cứng trong luận án được thực hiện như thế nào?

Quy trình gồm 4 bước: (1) Mô phỏng sự cố trên đường dây 110 kV bằng ATP/EMTP để xuất ra 6 tín hiệu dòng – áp; (2) Chuyển đổi dữ liệu sang tệp âm thanh WAV 16-bit; (3) Sử dụng chức năng Transplay của phần mềm Test Universe V2.30 điều khiển hợp bộ Omicron CMC-356 phát dòng/áp thứ cấp thực tế; (4) Đưa tín hiệu vào rơle khoảng cách Siemens SIPROTEC 7SA522 và đọc bản ghi tác động bằng phần mềm DIGSI 4.82 để đối chiếu với tính toán lý thuyết.

5. Bộ dữ liệu mẫu dùng để huấn luyện và kiểm tra mô hình có quy mô như thế nào?

Bộ dữ liệu gồm tổng cộng 2.136 trường hợp sự cố mô phỏng trên đường dây 110 kV Yên Bái – Khánh Hòa (dài 118,5 km), bao gồm 4 dạng ngắn mạch (AG0, AB0, ABG, ABC), 23 vị trí sự cố cách đều 5 km, 6 giá trị điện trở sự cố ($0–5\ \Omega$), 3 chế độ tải ($S_{100%}, S_{50%}, S_{30%}$) và các thời điểm sự cố khác nhau trong chu kỳ. Dữ liệu được chia thành 1.424 mẫu cho tập học (huấn luyện) và 712 mẫu cho tập kiểm tra độc lập.


Kết luận

Luận án của tác giả Trương Tuấn Anh đã giải quyết bài toán nâng cao độ chính xác định vị sự cố trên đường dây truyền tải điện một nguồn cấp bằng cách kết hợp phép phân tích wavelet Daubechies bậc 3 và mạng nơron MLP. Điểm cốt lõi của nghiên cứu là đề xuất cấu trúc phối hợp song song giữa rơle khoảng cách và mạng MLP để bù sai số phi tuyến, đồng thời xác định dạng sự cố và điện trở sự cố chỉ từ dữ liệu đo lường tức thời một đầu đường dây. Toàn bộ các thuật toán đề xuất đã được kiểm chứng thông qua mô phỏng quá độ trên mô hình đường dây 110 kV Yên Bái – Khánh Hòa trong ATP/EMTP và thử nghiệm phát lại tín hiệu thực tế trên hợp bộ Omicron CMC-356 ghép nối rơle Siemens 7SA522. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác vận hành và bảo vệ hệ thống điện.