MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Bề Cửu Long là bề trầm tích phức tạp về cau trúc địa chất, phân bố vật liệu hữu cơ (VLHC), quá trình sinh dầu và đặc biệt về đặc điểm phân bồ tích tụ hydrocarbon. Trong đó, thé hiện rõ nhất là qui luật phân bó các tính chất lý hóa của dau khí, đặc biệt là các số liệu về dầu vỉa (thông số PVT). Cho tới nay, trong bé Cửu Long đã phát hiện và đưa vào khai thác 18 mỏ.
Tinh chất dầu vỉa của các mỏ này phản ánh tính đa dạng và phức tạp hình thành các tích tụ dầu khí trong bể. Trong công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác (TKTD & KT), đã có nhiều báo cáo nghiên cứu chuyên sâu về đá mẹ, về khai thác dau khi[2][11], nhưng chi tập trung vào các van dé như: 1) đánh giá đá me sinh dầu, hướng di cư của dau khí phục vu đánh giá tiềm năng dau khí va tìm kiếm các tích tu dầu khí; và 2) dùng các thông số đặc tính dầu vỉa (các thông số phân tích PVT) phục vụ tính toán trữ lượng, nghiên cứu động thái vỉa, năng lượng vỉa trong thiết kế khai thác và áp dụng các phương pháp kỹ thuật khai thác tối ưu. Các nghiên cứu trên cũng chủ yếu ở quy mô từng khu vực mỏ hoặc cau tạo. Cho đến nay, chưa có công trình nào tổng hợp tài liệu PVT và nghiên cứu đặc điểm phân bố ở quy mô toản bé Cửu Long.
Chính vì vậy, dé tai được đặt ra là “Đặc điểm phân bồ tính chất dầu khí trên cơ sở nghiên cứu số liệu PVT và địa hóa trong bể Cửu Long”. Kết quả của dé tài sẽ làm sáng tỏ quy luật biến đổi đặc tính dầu khí via, phân bố dầu khí ở bể Cửu Long và đặt nó trong mối quan hệ khang khít với đặc điểm địa chất của bể. Vi vậy, tin tưởng răng kết quả nghiên cứu của dé tài này sẽ góp phần làm cơ sở khoa học tin cậy, quan trọng, và được sử dụng trong TKTD & KT dầu khí ở bể Cửu Long hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ của đê tài: Mục đích: Tổng hợp các đặc tính dầu via (PVT), tính chất hóa lý của dau khí và nghiên cứu môi liên hệ hữu cơ của chúng với các thông sô địa hóa đá mẹ, đặc diém dia chat dé tim ra quy luật phân bố dầu khí cho từng phân vị địa tầng.
Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ bức tranh về đặc điểm phân bố dâu khí trong bể Cửu Long. Nhiệm vụ cơ bản của luận án: > Tổng hợp các dữ liệu co bản phân tích dau trong điều kiện via (các thông số phân tích PVT), phân tích địa hóa đá mẹ và địa hóa dầu theo từng khu vực, từng phân vị dia tầng ở bé Cửu Long. Khảo sát quan hệ qua lại giữa các thông số đặc tính dầu trong điều kiện vỉa với nhau và với các thông số địa hóa đá mẹ, địa hóa dau, và xây dựng các phương trình quan hệ giữa chúng. > Liên kết nguồn gốc và quan hệ theo thời gian (theo lịch sử phát triển địa chất) và không gian (theo địa tầng và khu vực) giữa đá mẹ (bao gồm đánh giá các đặc điểm của đá me: TOC, loại VLHC, môi trường thành tạo va quá trình trưởng thành — chuẩn bị sinh dầu) và sinh dầu (bao gồm đánh giá, tổng hợp đặc tính dầu via, phân loại dầu, đặc điểm biến đổi của dau via), nhằm xác định noi va thời điểm sinh dầu khí, xác định tầng sinh dầu chủ yếu, dự kiến quá trình di cư, hướng di cư, biên đôi, tích tụ và bao ton dau khí.
> Tìm ra quy luật phân bố các đặc tính dầu khí trong điều kiện vỉa, vẽ sơ đỗ phân bố các đặc tính này theo thời gian và không gian. Những luận điêm cân bảo vệ a) Theo phân chia địa tang mới năm 2013, đá mẹ Oligocen dưới+Eocen? (E+F) là nguôn sinh dầu khí chủ yếu và là cơ sở hình thành hai phức hệ chứa dầu: Oligocen trên + Miocen dưới va dau trong móng +Oligocen dưới b) Đặc tính dầu vỉa phân bố theo không gian và thời gian địa chất chủ yếu theo qui luật phân bó thuận, rất phong phú ở khu vực trung tâm và giảm nhanh ra vùng chuyển tiếp vả vùng rìa. Tôn tai một số khu vực phân bồ lại dầu khí là kết quả của quá trình di cư và phá hủy các tích tụ dầu khí. Những điềm mới của luận án > Xác định đầy đủ và chỉ tiết 3 tầng đá mẹ theo từng lô và từng phân vị địa tầng trên cơ sở thống nhất phân địa tầng mới năm 2013, khôi phục giá trị TOC ban đâu nhăm hiêu rõ về bản chât và khả năng sinh dâu của chúng.
> Qui luật phân bồ dâu khí trong bé Cửu Long chủ yếu theo qui luật phân bồ thuận, một số nơi xảy ra phân bố nghịch(phân bồ lại HC) do lớp chắn kém hay bị phá hủy bởi các đứt gãy. > Căn cứ vào các sơ đồ phân bố và qui luật phân bố dầu khí trên mỗi phân vị địa tang, có thé phân chia thành các đới có tiềm năng dau khí khác nhau: đới trung tâm, đới chuyền tiếp và đới ven ria của bể. Nên các cấu tạo/ phi cau tạo ở khu vực trung tâm và các cấu tạo nằm trong hướng di cư dau khí chủ yếu DB-TN là những khu vực có tiêm năng dâu khí cao nhât. > Qua nghiên cứu cặp chỉ số Pr/nC17 và Ph/nC18 đối sánh với các giá trị thương ứng trong dầu và mối quan hệ giữa chúng với các tầng đá mẹ đã tìm ra được các tang đá mẹ sinh dầu chính trong bé Cửu Long,.
Kết quả đánh giá cho thay hệ tram tích Oligocene dưới+Eocene(E+F) là tầng sinh dầu chính còn thành hệ trầm tích Oligocene trên (tập D) chỉ đóng góp vai trò sinh dầu phụ( vì dau chỉ sinh ra tại các trũng sâu). Ý nghĩa khoa học và thực tiễn %% YÝ nghĩa khoa học: vx Xác định được vai trò của mỗi tang đá me và tang sinh dâu chính trong bê Cửu Long góp phan làm rõ các đới trưởng thành của VLHC vx Xác định được môi quan hệ giữa các đặc tính dâu trong điều kiện vỉa, đặc điểm phân bó dầu khí trong không gian địa chất Y Qui luật phân bố dau khí trong không gian địa chất phản ánh rõ ràng hệ thống dầu khí trong bé Cửu Long chủ yếu phân bó thuận s* Y nghĩa thực tiễn * Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần định hướng trong công tác tìm kiếm thăm dò, thăm dò mở rộng các khu vực mỏ dầu khí đang và sẽ khai thác tại bể Cửu Long hiệu quả hơn. Y Các đặc điểm phân bố dầu phan ánh tiềm năng của mỗi thành hệ trầm tích và đồng thời góp phan chính xác hóa mô hình địa chất và mô hình khai thác dầu khí. Tài liệu cơ sở của luận án Luận án được xây dựng trên cơ sở các tài liệu từ gan 200 báo cáo PVT từ 30 cau tạo lớn nhỏ, kết quả phân tích đá mẹ của trên 1400 mẫu từ 34 cầu tao và rất nhiều các văn liệu nghiên cứu của nhiều tác giả trong ngành đã công bố.
Các kết quả phân tích PVT (tinh chất dau via) va các dé tài nghiên cứu khoa học cấp Viện và cấp Trung tâm là do nghiên cứu sinh cùng đồng nghiệp thực hiện [1][18][19]. Các kết qua phân tích đánh giá địa hóa đá mẹ và dầu được tác giả tong hop từ các tai liệu đã công bố và dé tài nhiệm vụ đã thực hiện. Khôi lượng và câu trúc luận án Luận án bao gồm phan mở dau, 5 chương nội dung va phan kết luận, kiến nghị. Ngoài ra luận án còn có các danh mục các công trình công bố của tác giả và tài liệu tham khảo.
Toản bộ nội dung được trình bày trong 139 trang trong đó có 14 bảng biểu va 91 đồ thị, hình vẽ. CHUONG1 KHÁI QUÁT ĐẶC DIEM DIA CHAT BE CUU LONG VA CAC VAN DE CON TON TAI TU NHUNG NGHIEN CUU TRUOC 1.1 Vị trí kiến tạo của bề Cửu Long Bé Cửu Long là bể kéo tách uốn cong (bend pull-apart)[11] được hình thành vào Dé Tam giữa -muộn, có dạng hình ovan nằm chủ yếu trên thêm lục địa phía Nam Việt Nam và một phan đất liền thuộc khu vực cửa sông MeKong. Bé kéo dai theo hướng Đông bắc- Tây nam với kích thước xấp xỉ 110 x 360 km, diện tích khoảng 40. Bề Cửu Long tiếp giáp với đất liền về phía Tây bắc, ngăn cách với bề Nam Côn Son ở phía Đông nam bởi đới nâng Côn Sơn, phía Tây nam là đới nâng Khorat-Natuna và phía Đông bắc là đới cắt trượt Tuy Hoà ngăn cách với bé Phú Khánh.
Bề kéo dai qua các lô 01, 02, 01/97, 02/97, 15-1, 15-1/05,15-2, 15-2/01, 09- 1,09-2, 09-2/09, 09-3, 16-1, 16-2 và 17. Bề được lap đầy chủ yếu bởi trầm tích luc nguyên Dé Tam giữa-muộn, chiều dày lớn nhất tại trung tâm bề có thể đạt tới 7-8 km: > Tring Đông bắc bể Cửu Long > Tring Bac Bach Hô ". > Tring Đông Bạch Hô bê Cửu Long > Tring Tây Bạch Hô > Đới nâng Chôm Chôm-Rông- Bạch Hô > Doi nang Rang Đông-Phương Dong-Jade-Thang Long > Doi nâng Hải Su Nau-Su Tử Trăng- Ruby-Topaz-Agate > Doi nâng Hải Sư Den- Lạc Đà Nâu- Sư Tử Den- Diamond-Hô Den > Doi phân di Tây nam bê Cửu Long Hình 1-1 Các đơn vị cau tao bề Cửu Long [2] 1.2 Đặc điểm địa tầng thạch học bể Cửu Long Các báo cáo của các nhóm tác giả [2][5][11]là những báo cáo được tổng kết từ nhiều nguôn số liệu và được tổng hợp liên kết từ kết qua phân tích thạch học, cỗ sinh đến các kết qua phân tích địa chất và các liên kết địa vat ly cho nhiều tuyến mặt cat trong bề Cửu Long. Do đó những báo cáo này có độ tin cậy cao.
Trên cơ sở kêt quả minh giải địa chât, liên kết các giếng khoan từ số liệu phân tích thạch học và cỗ sinh mới nhất cũng như tài liệu đo đường cong địa vật lý giếng khoan mới nhất được cập nhật, nhóm tác giả tại Viện Dầu Khí [5] đã công bố cột địa tang thạch học với tap trầm tích E thuộc mái của Oligocen dưới (bao gồm tập E1 và E2) và tập trầm tích F sẽ thuộc về tuổi Eocen sớm (Hình 1-2). Riêng tập trầm tích BH5.2 theo đánh giá của cô sinh thì thuộc tập Oligocen sớm, tuy nhiên trong nghiên cứu này van tong hợp theo Miocen dưới vì đại đa số các nhà thầu vẫn đang áp dụng hệ phân tập này. Công ty tế : PVEP HL-HVJOC lập Tập Tựp lào, (P9 4Í cụ cán He tes | cụ cnp BI Bì Mioces som Bạch Hồ Bach Hd BHS5.