Luận án tiến sĩ kỹ thuật điển tử hệ thống điều khiển robot tự hành qua mạng trong môi trường công nghiệp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật điển tử hệ thống điều khiển robot tự hành qua mạng trong môi trường công nghiệp, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Điện Tử, Tin Học, Tự Động Hóa và Phân Viện Nghiên Cứu Điện Tử, Tin Học, Tự Động Hóa TP.HCM

Chuyên ngành

Hệ thống điều khiển robot tự hành qua mạng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ
235
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ROBOT TỰ HÀNH QUA MẠNG

1.1. Giới thiệu về hệ thống vật lí ảo cho hệ thống kho vận nội bộ trong môi trường công nghiệp

1.2. Giới thiệu về hệ thống điều khiển qua mạng cho robot tự hành

1.3. Giới thiệu chung. Hệ thống điều khiển robot tự hành qua mạng. Các vấn đề cần giải quyết

1.4. Tình hình nghiên cứu

1.5. Về hệ thống có thời gian trễ

1.6. Về điều khiển robot tự hành có thời gian trễ

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HÓA ROBOT TỰ HÀNH TRONG SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN TRỄ

2.1. Mô tả hệ thống

2.2. Mô hình động học của robot tự hành

2.3. Mô hình động lực học của robot tự hành

2.4. Mô hình hóa thời gian trễ

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN BÁM THEO QUỸ ĐẠO MONG MUỐN CHO ROBOT TỰ HÀNH VỚI TÍN HIỆU TRỄ ĐẦU VÀO

3.1. Thuật toán bám theo quỹ đạo mong muốn. Hệ thống tham chiếu của mô hình ổn định

3.2. Bộ điều khiển thích nghi theo hệ thống tham chiếu cho hệ thống một ngõ vào – một ngõ ra

3.3. Bộ điều khiển thích nghi theo hệ thống tham chiếu cho robot tự hành

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ

4.1. Cấu trúc hệ thống

4.2. Cấu hình điều khiển qua mạng

4.3. Cấu trúc robot tự hành

4.4. Cấu trúc trao đổi dữ liệu qua mạng. Thiết lập mô phỏng

4.5. Kết quả mô phỏng trên Matlab

4.5.1. Trường hợp 1 – Không có thời gian trễ

4.5.2. Trường hợp 2 – Thời gian trễ 0

4.5.3. Trường hợp 3 – Thời gian trễ 0

4.5.4. Trường hợp 4 – Thời gian trễ 0

4.6. Thực nghiệm xác định thời gian trễ

4.7. Kết quả thực nghiệm điều khiển robot tự hành ảo qua mạng

4.8. Kết luận chương 4

CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ TẠP CHÍ

CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ HỘI NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống điều khiển robot tự hành qua mạng

Chương này giới thiệu tổng quan về hệ thống điều khiển robot tự hành qua mạng trong môi trường công nghiệp. Hệ thống điều khiển qua mạng cho phép robot tự hành kết nối với bộ điều khiển trung tâm từ xa, chia sẻ thông tin như vị trí, tác vụ và tình trạng hoạt động. Công nghiệp tự động hóa đang hướng tới việc tối ưu hóa quỹ đạo di chuyển, kiểm soát lưu lượng hàng hóa và tránh vật cản. Tuy nhiên, thời gian trễ trên đường truyền và mất gói dữ liệu là những thách thức lớn. Các giải pháp như giao thức QoS được đề xuất để giảm thiểu mất gói, nhưng thời gian trễ vẫn ảnh hưởng đến chất lượng điều khiển.

1.1. Giới thiệu về hệ thống vật lí ảo

Hệ thống vật lí ảo được sử dụng để mô phỏng hệ thống kho vận nội bộ trong môi trường công nghiệp. Robot tự hành được tích hợp vào hệ thống này để tối ưu hóa quá trình vận chuyển hàng hóa. Công nghệ điều khiển qua mạng cho phép robot hoạt động linh hoạt và hiệu quả hơn.

1.2. Các vấn đề cần giải quyết

Các vấn đề chính bao gồm thời gian trễ trên đường truyền, mất gói dữ liệuảnh hưởng đến chất lượng điều khiển. Hệ thống mạng công nghiệp cần được tối ưu hóa để giảm thiểu các vấn đề này. Các nghiên cứu về điều khiển robot tự hành có thời gian trễ đã được thực hiện để cải thiện hiệu suất hệ thống.

II. Xây dựng mô hình hóa robot tự hành

Chương này tập trung vào việc xây dựng mô hình hóa robot tự hành trong điều kiện có thời gian trễ. Mô hình động họcđộng lực học của robot được phân tích chi tiết. Thời gian trễ được mô hình hóa để đánh giá ảnh hưởng của nó đến hệ thống. Kết quả cho thấy thời gian trễ làm giảm độ chính xác của hệ thống điều khiển và ảnh hưởng đến tính ổn định của robot.

2.1. Mô hình động học của robot tự hành

Mô hình động học của robot tự hành được xây dựng dựa trên cấu trúc hai bánh xe vi sai. Các thông số như vận tốc, góc quay và vị trí được tính toán để mô phỏng chuyển động của robot. Thời gian trễ được tích hợp vào mô hình để đánh giá ảnh hưởng của nó đến quá trình điều khiển.

2.2. Mô hình hóa thời gian trễ

Thời gian trễ được mô hình hóa dựa trên các yếu tố như tốc độ đường truyền, cơ chế QoS và thời gian xử lí của thiết bị đầu cuối. Kết quả mô phỏng cho thấy thời gian trễ làm giảm chất lượng điều khiển và ảnh hưởng đến tính ổn định của hệ thống robot tự hành.

III. Thiết kế bộ điều khiển bám theo quỹ đạo

Chương này trình bày việc thiết kế bộ điều khiển bám theo quỹ đạo cho robot tự hành trong điều kiện có tín hiệu trễ đầu vào. Thuật toán bám theo quỹ đạo được phát triển dựa trên hệ thống tham chiếubộ điều khiển thích nghi. Kết quả mô phỏng cho thấy bộ điều khiển này có khả năng giảm thiểu ảnh hưởng của thời gian trễ và cải thiện chất lượng điều khiển.

3.1. Thuật toán bám theo quỹ đạo mong muốn

Thuật toán bám theo quỹ đạo được thiết kế để robot tự hành di chuyển theo quỹ đạo mong muốn. Hệ thống tham chiếu được sử dụng để đảm bảo tính ổn định của hệ thống. Bộ điều khiển thích nghi được tích hợp để giảm thiểu ảnh hưởng của thời gian trễ.

3.2. Bộ điều khiển thích nghi cho robot tự hành

Bộ điều khiển thích nghi được phát triển để điều chỉnh các thông số hệ thống trong điều kiện có thời gian trễ. Kết quả mô phỏng cho thấy bộ điều khiển này cải thiện đáng kể chất lượng điều khiển và giảm thiểu sai số bám theo quỹ đạo.

IV. Kết quả và thực nghiệm

Chương này trình bày kết quả mô phỏngthực nghiệm của hệ thống điều khiển robot tự hành qua mạng. Cấu trúc hệ thốngcấu hình điều khiển qua mạng được mô tả chi tiết. Kết quả mô phỏng trên Matlab cho thấy hiệu quả của bộ điều khiển thích nghi trong việc giảm thiểu ảnh hưởng của thời gian trễ. Thực nghiệm điều khiển robot tự hành ảo qua mạng cũng được thực hiện để đánh giá tính khả thi của hệ thống.

4.1. Kết quả mô phỏng trên Matlab

Kết quả mô phỏng trên Matlab cho thấy hiệu quả của bộ điều khiển thích nghi trong việc giảm thiểu ảnh hưởng của thời gian trễ. Các trường hợp mô phỏng với thời gian trễ khác nhau được thực hiện để đánh giá chất lượng điều khiển.

4.2. Thực nghiệm điều khiển robot tự hành ảo

Thực nghiệm điều khiển robot tự hành ảo qua mạng được thực hiện để đánh giá tính khả thi của hệ thống. Kết quả cho thấy hệ thống điều khiển qua mạng có khả năng hoạt động ổn định và hiệu quả trong môi trường công nghiệp.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật điển tử hệ thống điều khiển robot tự hành qua mạng trong môi trường công nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ROBOT TỰ HÀNH QUA MẠNG Trong chương này, tác giả trình bày những nội dung sau: - Cấu trúc các thành phần và chức năng của hệ thống vật lí ảo cho hệ thống kho vận nội bộ trong môi trường công nghiệp - Giới thiệu về hệ thống điều khiển robot tự hành qua mạng, trình bày các vấn đề cần phải giải quyết đối với đối tượng nghiên cứu. - Tình hình nghiên cứu của giới khoa học dành cho các vấn đề đặt ra. - Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất nội dung nghiên cứu và phương pháp tiến hành thực hiện luận án. Giới thiệu về hệ thống vật lí ảo cho hệ thống kho vận nội bộ trong môi trường công nghiệp Sự phát triển của công nghệ đã dẫn đến sự gia tăng nhu cầu cải tiến hơn cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp.

Các doanh nghiệp luôn mong đợi hoạt động sản xuất của họ không chỉ tăng hiệu suất, năng suất mà còn đa dạng về qui mô [14]. Để đạt được mục tiêu này, hệ thống sản xuất hiện tại phải hoạt động một cách linh hoạt hơn và dễ dàng quản lí hơn [41]. Cách mạng công nghiệp 4.0 là thế hệ tiếp theo của nền sản xuất công nghiệp với sự hỗ trợ của công nghệ internet [95] để tối ưu hệ thống sản xuất tự động, giúp hệ thống sản xuất hoạt động hiệu quả, tối thiểu hóa thời gian dừng hệ thống do sự cố, ít phụ thuộc vào hoạt động của con người và hệ thống có khả năng tự đưa ra quyết định [94], nó sẽ tạo ra một thế giới mà ở trong đó các hệ thống vật lý ảo của chuỗi sản xuất trên toàn cầu có thể hợp tác với nhau một cách linh hoạt. Mục tiêu của cách mạng công nghiệp 4.0 áp dụng trong lĩnh vực sản xuất là biến nhà máy sản xuất trở nên thông minh hơn [3], cho phép các sản phẩm tạo ra từ nhà máy được quyết định các yêu cầu cải tiến cho chính nó trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo.

Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng dữ liệu từ các cảm biến đo các trạng thái vật lí trong hệ thống sản xuất để tạo hệ thống ảo cho phép theo dõi và điều khiển hệ thống [92]. Khái niệm về hệ thống này được biết 6 như là hệ thống vật lí ảo (cyber physical system) [24][32][39][60][84][91]. Theo đó, hệ thống vật lí ảo như Hình 1.1 tích hợp nhiều công nghệ khác nhau như: hệ thống nhúng, mạng cảm biến không dây, hệ thống điều khiển qua mạng, hệ thống máy tính xử lí tốc độ cao, internet vạn vật và hệ thống điều khiển công nghiệp. Hệ thống vật lí ảo kết hợp các công nghệ này để phục vụ cho việc tương tác giữa hệ thống vật lí trong thế giới thực và hệ thống ảo trong không gian mạng internet.

Các cảm biến và bộ điều khiển được triển khai để theo dõi và điều khiển hệ thống vật lí trong thế giới thực. Thế giới ảo cho phép các hoạt động với khối lượng tính toán xử lí và lưu trữ lớn như phân tích dữ liệu để đưa ra các quyết định cho hệ thống vật lí trong thế giới thực. Việc trao đổi dữ liệu giữa các phần tử trong hệ thống vật lí ảo là rất cần thiết và được thực hiện thông qua kết nối internet nhằm đảm bảo dữ liệu có khả năng sử dụng cho nhiều tầng quản lí, theo dõi, điều khiển.1 Cấu trúc hệ thống vật lí ảo Mặt khác, để nâng cao hiệu quả sản xuất, một trong những mắc xích quan trọng cần phải cải tiến trong hệ thống sản xuất công nghiệp là hệ thống kho vận (logistic). Trong hệ thống kho vận, đối tượng đóng vai trò quan trọng nhất là các robot tự hành vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu giữa các khu vực khác nhau trong nhà xưởng, nhà máy [45][53][55][67][86][89].

Các robot được vận hành 7 tự động, định vị - dẫn đường, được điều khiển bằng nhiều phương pháp khác nhau. Kích thước, hình dáng, cấu trúc, công suất, và cơ cấu chấp hành của robot tự hành phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể của chúng trong nhà xưởng. Robot tự hành hoạt động trong nhà xưởng phải có khả năng thực hiện các tình huống khác nhau như: thay đổi quỹ đạo di chuyển, thay đổi sơ đồ bố trí quỹ đạo, và thay đổi các thông số động lực học trong quá trình di chuyển. Trong nền sản xuất hiện tại, robot tự hành trong nhà xưởng là một thiết bị thông minh có khả năng xử lí tại hiện trường để đưa ra các quyết định phi tập trung (phân tán) cho các hoạt động hoạch định quỹ đạo di chuyển và tránh vật cản.

Tuy nhiên, bài toán hoạch định quỹ đạo di chuyển [5][16][20][23][64][78][88] được xác định là nhiệm vụ mang khối lượng tính toán cao khi hệ thống vận hành với nhiều robot tự hành. Nhiệm vụ này có thể được thực hiện dễ dàng bởi một bộ điều khiển trung tâm với khả năng xử lí mạnh. Để điều khiển robot tự hành bám theo quỹ đạo cho trước với độ chính xác cao, việc xác định vị trí của robot tự hành cũng mang đến cho các nhà khoa học thử thách trong nghiên cứu. Việc định vị và hoạch định quỹ đạo di chuyển – công nghệ dẫn đường – cho robot tự hành trong môi trường nhà xưởng trong thực tế có nhiều khó khăn vì nếu triển khai lắp đặt các thiết bị nhằm giúp định vị chính xác vị trí của các robot tự hành [10][17][28][57][75] trong nhà xưởng thì tốn chi phí cao.

Nếu không thực hiện việc xác định vị trí chính xác của robot tự hành, thì việc điều khiển các robot tự hành di chuyển theo quỹ đạo sẽ không thể thực hiện tốt hoặc thậm chí nguy hiểm đến hoạt động sản xuất trong nhà xưởng và người làm việc. Công nghệ dẫn đường cho robot tự hành có thể chia thành hai nhóm: quỹ đạo di chuyển xác định và quỹ đạo di chuyển tự do. Phương pháp dẫn đường bằng quỹ đạo di chuyển cố định phụ thuộc thiết kế hạ tầng được triển khai ban đầu điển hình với hình thức dẫn đường bằng quỹ đạo vạch từ, vạch màu. Phương pháp dẫn đường này không linh hoạt khi cần thay đổi quỹ đạo di chuyển và sẽ tiêu tốn nhiều chi phí cho việc thi công lại quỹ đạo trong nhà xưởng.

Trong khi 8 đó, phương pháp dẫn đường bằng quỹ đạo di chuyển tự do có thể thực hiện bằng cách robot tự hành xác định vị trí của nó trong không gian làm việc bằng các hình thức sử dụng encoder [26][59], IMU [1][35][74], laser [49][52] và công nghệ xử lí ảnh [30][34]. Phương pháp dẫn đường này đòi hỏi chi phí ban đầu cao, tuy nhiên nó giúp giảm chi phí cho việc bảo trì và thay đổi quỹ đạo di chuyển, đồng thời nó ít chính xác và tin cậy hơn phương pháp dẫn đường quỹ đạo di chuyển cố định. Thông thường để xác định vị trí của một chiếc xe, một con tàu, người ta sử dụng Global Positioning System (GPS) [36][68][83] lắp đặt trên các đối tượng đó để phản hồi vị trí. Tuy nhiên, độ chính xác tốt nhất của GPS là >1m trong điều kiện ngoài trời – không phù hợp cho các ứng dụng điều khiển bám theo quỹ đạo với yêu cầu độ chính xác trong phạm vi ±5cm.

Hơn nữa, GPS không thể sử dụng để xác định vị trí các cho đối tượng di chuyển trong nhà. Do vậy, nhiều nhà khoa học đã tìm hiểu, nghiên cứu và đưa ra các phương pháp khác nhau nhằm xác định vị trí tốt nhất cho robot tự hành: • Phương pháp Odometry: Xác định vị trí của robot tự hành dựa vào thông tin của hai encoder trang bị ở hai bánh xe của robot tự hành. Các thông tin của hai encoder được đưa vào phương trình động học của robot tự hành để tính toán vị trí của robot tự hành từ một điểm đã biết trước vị trí. Quá trình cập nhật vị trí của robot tự hành được thực hiện thông qua việc tích phân vận tốc của hai bánh xe theo thời gian.

Phương pháp này dễ thực hiện nhưng tồn tại nhược điểm là sai số lớn do hiện tượng trôi (dift phenomenon) của phương pháp tích phân theo thời gian dẫn đến sai số tích lũy. • Phương pháp Landmark: Robot tự hành được trang bị cảm biến ảnh để phát hiện điểm màu đánh dấu (landmark) trong môi trường làm việc. Các điểm đánh dấu tại các vị trí cố định và có vị trí biết trước. Robot tự hành xác định vị trí của nó bằng việc nội suy vị trí từ các điểm đánh dấu.

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm khi cường độ ánh sáng trong môi trường làm việc không ổn định do ánh sáng mặt trời thay đổi, nếu cường 9 độ màu (hue) của các điểm đánh dấu không ổn định sẽ ảnh hưởng đến khả năng nhận dạng của cảm biến ảnh màu. • Phương pháp Beacon: Có nhiều công nghệ được áp dụng cho phương pháp beacon như là IEEE 802.11, Bluetooth, laser scanner, ultrawide- band. Trong trường hợp định vị bằng vô tuyến, robot tự hành được trang bị một thiết bị thu sóng tín hiệu từ các điểm phát sóng tín hiệu bố trí xung quanh môi trường làm việc của nó. Các điểm phát sóng tín hiệu có vị trí biết trước.

Thiết bị thu phát thu sóng đặt trên robot tự hành tính toán vị trí của nó nhờ vào cường độ tín hiệu thu được từ các điểm phát sóng. Căn cứ vào cường độ thu được của ít nhất ba điểm phát sóng và vị trí của ba điểm phát sóng đó, thiết bị thu tín hiệu có thể nội suy ra vị trí của nó trong môi trường làm việc. • Phương pháp Fusion sensor: Phương pháp này sử dụng nhiều loại cảm biến có chức năng xác định vị trí cho robot tự hành. Bằng cách áp dụng các thuật toán kết hợp dữ liệu điển hình như Kalman Filter nhằm ước lượng vị trí của robot tự hành chính xác hơn với dữ liệu của nhiều cảm biến.

Việc kết hợp dữ liệu của nhiều cảm biến, đặc tính quan trọng là sử dụng ưu điểm của cảm biến này để bù đắp vào nhược điểm của cảm biến kia. Nhờ vậy phương pháp này mang lại kết quả đo chính xác, tuy nhiên nó đòi hỏi người sử dụng phải am hiểu các phương trình toán phức tạp. Qua đó có thể thấy rằng, robot tự hành trong môi trường công nghiệp là sự tích hợp của nhiều công nghệ, nhiều thiết bị hiện đại, đưa ra nhiều thông tin cần được sự giám sát chặt chẽ và điều khiển để đảm bảo cho robot tự hành vận hành bám theo quỹ đạo, kiểm soát và phân công tác vụ. Trong nhà xưởng tương lai của một nền công nghiệp 4.0 sẽ cần nhiều robot tự hành để thực hiện nhiều tác vụ khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Hệ thống điều khiển robot tự hành qua mạng trong công nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về việc phát triển và ứng dụng hệ thống điều khiển robot tự hành thông qua mạng trong các quy trình công nghiệp. Tài liệu này tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu suất, độ chính xác và khả năng tích hợp của robot trong môi trường công nghiệp hiện đại, đồng thời đề xuất các giải pháp kỹ thuật tiên tiến để nâng cao tính tự động hóa và giảm thiểu sự can thiệp của con người. Độc giả sẽ được cung cấp những kiến thức chi tiết về cấu trúc hệ thống, thuật toán điều khiển và cách thức triển khai thực tế, mang lại lợi ích thiết thực cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp trong lĩnh vực tự động hóa.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Đồ án hcmute robot hai bánh tự cân bằng sử dụng bộ điều khiển fuzzy pid, Đồ án hcmute thiết kế và điều khiển cánh tay robot ba bậc tự do, và Luận văn thạc sĩ tự động hóa nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển neuralplc trong công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các ứng dụng và công nghệ điều khiển robot trong công nghiệp, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn.