Chương 1 | TONG QUAN VE CONG NGHE SUA CHUA MAY CONG CU | ‘1. PHUC VU KY THUAT THIET BI lâu dài, giảm bớt các Để đảm bảo cho thiết bị có thời gian làm việc độ vận hành tối ưu đồng _chỉ phí bảo dưỡng và sửa chữa, cần tổ chức chế thời với các biện pháp phục vụ kỹ thuật cần thiết. bộ các yêu cầu của Chỉ có tổ chức vận hành hợp lý và thực hiện đồng luôn ở trạng thái tốt, giảm quá trình phục vụ kỹ thuật mới giữ cho thiết bị bị. Do vậy, trong hoạt bớt các hao tổn và chỉ phí do hỏng hóc của thiết hoàn thiện tổ chức phục _ động của các phân xưởng sản xuất và sửa chữa, vụ kỹ thuậtlà một nhu cầu cần thiết.
có các quy định và kế -_ Tổ chức phục vụ kỹ thuật hợp lý nghĩa là phải vào quá trình phục vụ cả hoạch rõ ràng cho tất cả các công việc tham gia chúng giữa những người về nội dung và chu kỳ thực hiện, phân chia thựchiệ.” ` - | | Bn gia vào công tác Tuy nhién, quy dinh rõ tất cả các công việc tham làm được điều phục vụ kỹ thuật là không thể thực hiện được. Bởi vì để nhiên hóc có tính ngẫu này, cần theo dõi liên tục để phát hiện các hỏng được và không tháo được của các chỉ tiết chóng bị mòn, các mối lắp tháo g mang lại hiệu quả không quan trọng. Việc tổ chức theo dõi liên tục khôn theo kế hoạch, phục vụ - kinh tế. Do-vậy, cùng với các công việc thực hiện hiện theo nhu cầu.
© kỹ thuật cũng sẽ bao gồm cả các công việc thực vụ kỹ thuật thiết bị | Các dạng công việc tham gia vào công tác phục g người thực hiện (kể cả các máy CNC) va sy phan bổ chúng giữa nhữn - ¬ được cho trong bảng 1. Từ bảng 1,1 ta thấy, 75+80% các nguyên công (theo khối làm một số giờ việc đã. việc) được thực hiện theơ kế hoạch, nghĩa là sau ` Ss Q xác định trước của thiết bị, chỉ có 20+25% là thực hiện theo yêu cầu (không có kế hoạch). Các dạng công việc cơơ bản của công tác phục vụ kỹ thuật theo kế hoạch và không theo kế hoạch Người thực hiện Thợ | Thợ | Thợ | Thợ | Thợ | Thợ | nguội| điện | điệntử | bôi điều vệ Dạng công việc trơn chỉnh sinh Phục vụ kỹ thuật theo kế hoạch Kiểm tra theo kế hoạch: - Phần cơ: " , bh, + - Phan dién ¬ + .~ Các cơ cấu điều khiển số | - + + của máy .Kiểm tra hàng tháng và kiểm tra chu kỳ: - Phan co " + : - Phần điện | cả - Các cơ cấu khác : Vệ sinh hàng tháng: ~ Thiết bị | + - Phân xưởng ¬ 7 od + Bôi trơn hang ngày.
os “Tiếp va thay đầu bôi trơn: po : =Í" 8 ot - Sau hon 40" làm việc. AI "Ma: 2 -Vahon ˆ Pe. s pg Vận chub cácc vệ wea bei | a : _. + , a "- - L Bà: bdueusd nay A 3| OO Be ẬP ""“= ¬ a | F | ;Hộ thống bôitrdn fe ¬-.
(tiếp theo) Người thực hiện Thợ | Thợ Thợ Thợ | Thợ Thợ điện | điện tử | bôi điều vệ Dạng công việc _ nguội | trơn | chỉnh sinh : sở Phục vụ kỹ thuật theo kế hoạch Làm sạch bụi bẩn theo chu kỳ - Thiết bị điện “| + - Các cơ cấu điều khiển theo. + : chương trình số | Điều chỉnh phòng ngừa các |. cơ cấu của máy, vặn chặt các cơ cấu kẹp, thay các chỉ tiết mòn nhanh: - Phần cơ + - Phần điện a + ~ Kiểm tra độ chính x4c hinh |. + học và công nghệ của thiết.
_ Thử nghiệm phòng ngừa: - Thiết bị + ~ Thiết bị điều khiển- "“. ¬ pF Phục vụ kỹ thuật theo yêu cầu ˆ Thay. thế các chỉ tiết hỏng ngẫu nhiên hoặc phục hồi, khả năng làm việc tủa nó: | -Phẩncd ` - - ¬ + -Phẩnđện iE + ~ Hệ thống điều khiển theo|: ^ |.| chương{ trình số. các sai lệch điều | : chỉnh ngẫu nhiên của các cơ c} " cấu và mối ghép:- ~ Phần cỡ:.
" Sy : " số È 3ú sói ¬ a ~ Phần điện. vn ~ Hệ thống điều khiển theo ¬ | " 'ehương trình số) |” thực hiện. 2* Chú ý: ông việc của thy bôi tran có thể do nợ nguội! al Định mức lao động nguyên công được thiết lập cho 1000 giờ công tác của thiết bị tính theo thời gian cơ động (tạ = tạp + trụ). Trên cơ sở định mức lao động, người ta xác định số công nhân tham gia vào công tác phục vụ kỹ thuật.
Phòng cơ điện của xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: - Tổ chức nghiên cứu các nguyên nhân gây hỏng hóc chỉ tiết cần thay thế khi sửa chữa theo yêu cầu, tìm ra các giải pháp để làm giảm các hỏng hóc trên tới mức thấp nhất. - Xác lập các giải pháp thiết kế loại trừ các sai hỏng ngẫu nhiên của những mối lắp cố định tháo được của thiết bị. - Xác định tính chu kỳ của các sai lệch điều chỉnh ban đầu của các cơ cấu và các mối lắp di động, sắp xếp bố trí các nguyên công điều chỉnh phòng ngừa cho các cơ cấu và mối lấp này vào phiếu phục vụ kỹ thuật theo kế hoạch. Tất cả thời gian sửa chữa các sai hỏng ngẫu nhiên vượt quá 20 phút cho một ca trên một máy phải được ghi vào số thống kê.
CAC HE THONG SUA CHUA VA PHUC VU KY THUAT MAY CONG CU Hiện nay có một số hệ thống sửa chữa và phục vụ kỹ thuật máy công cụ như sau. - Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu; - Hệ thống sửa chữa thay thế cụm; - Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn; - Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn; - Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng. Mỗi hệ thống nói trên đều có đặc điểm riêng và thích hợp với từng điều kiện cụ thể của sản xuất như chủng loại thiết bị, dạng sản xuất, số lượng thiết bị cùng loại v,v. Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu Sửa chữa theo nhu cầu nghĩa là khi nào hỏng thì sửa, không có kế hoạch định trước.
Yêu cầu về chất lượng sửa chữa hoặc yêu cầu về tình trạng của máy sau khi sửa chữa không được quy định chặt chẽ. Khi áp dụng hệ thống sửa chữa này, công việc sửa chữa và kế hoạch sản xuất rất bị động, tuổi thọ của máy giảm nhiều và không thể phục hồi được độ chính xác, hiệu suất và độ cứng vững ban đầu của máy. Sửa chữa theo hệ thống này chỉ nên áp dụng ở những tổ cơ khí, khi sửa chữa những máy cắt kim loại quá cũ (chủ yếu là máy tiện) đã hoạt động hàng chục năm trở lên. Hệ thống sửa chữa thay thế cụm Sửa chữa thay thế cụm là tiến hành thay từng cụm máy sau mỗi thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch đã định.
Như vậy thời gian dừng máy rất ít, không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất. Hệ thống sửa chữa thay thế cụm thường được áp dụng cho những máy có độ tin cậy và độ chính xác cao, ví dụ như các máy tham gia vào đường dây tự động, các máy chuyên gia công tính lần cuối các chi tiết có độ chính xác cao hoặc các máy tự động có cơ cấu kiểm tra tích cực tự động. Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn Sửa chữa theo tiêu chuẩn nghĩa là sau một thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch sửa chữa, ta thay mới một số chi tiết máy, đồng thời máy được hiệu chỉnh lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã định. Như vậy hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn gần tương tự như hệ thống sửa chữa thay thế cụm nhưng mức độ thay thế thấp hơn, công việc sửa chữa tỉ mỉ hơn.
Khi sửa chữa theo hệ thống này, cần phải ngừng máy lâu hơn vì còn phải hiệu chỉnh máy. Khi thực hiện sửa chữa theo tiêu chuẩn, việc xây dựng kế hoạch và bố trí công việc sửa chữa đơn giản hơn, thời gian sửa chữa cũng không bị kéo dài. Tuy nhiên, hệ thống này có nhược điểm là không triệt để sử dụng hết khả năng làm việc của chi tiết máy. Vì vậy, hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn thường được áp dụng ở các nhà máy chuyên môn hoá sản xuất, có nhiều thiết bị cùng một kiểu.
Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn Với hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn, người ta chỉ lập kế hoạch xem xét máy mà không lập toàn bộ kế hoạch sửa chữa. Khi tiến hành xem xét, nếu thấy máy không thể làm việc bình thường đến lần xem xét sau thì mới quy định các công việc sửa chữa cần tiến hành ngay để đảm bảo cho máy hoạt động bình thường. Thực hiện sửa chữa máy theo hệ thống này tương đối đơn giản và khắc phục được tình trạng hư hỏng đột xuất. Tuy nhiên, hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn chưa lường trước được 2.A khi nào máy cần đem sửa chữa, do đó quá trình sửa chữa máy có thể gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất.
Mặc dù các hệ thống sửa chữa máy kể trên có một số ưu điểm nhất định, nhưng đều có chung một nhược điểm là tính kinh tế thấp (do lãng phí chỉ tiết máy, phí tổn sửa chữa cao hoặc ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất). Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng có các đặc điểm sau: 1) Quá trình sửa chữa máy thực hiện theo chu kỳ định trước của kế hoạch sản xuất. 2) Chu kỳ sửa chữa được tính từ lúc máy bắt đầu làm việc đến khi sửa chữa lớn hoặc tính theo khoảng thời gian giữa hai lần sửa chữa. 3) Sau một chu kỳ sửa chữa (tức là sau lần sửa chữa lớn), máy phải đảm bảo mọi yêu cầu, chỉ tiêu về kỹ thuật như của một máy mới.
4) Cơ sở của hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng là cấu trúc chu kỳ sửa chữa. Mỗi loại máy có một cấu trúc chu kỳ sửa chữa riêng. 3) Định ngạch của chu kỳ (khoảng thời gian để thực hiện một chu kỳ), là một trong số các đặc trưng chủ yếu của chu kỳ sửa chữa. Định ngạch của chu kỳ phụ thuộc vào kiểu máy và điều kiện làm việc của máy đó.
6) Nội dung và chất lượng các công việc sửa chữa trong hệ thống được đặc trưng bằng số giờ định mức về công việc nguội và số giờ đứng máy.