CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Kỹ thuật mã mạng Trong các mạng truyền thông hiện nay, phương thức truyền tin được thực hiện bởi phương pháp định tuyến trong đó các nút mạng chỉ làm nhiệm vụ đơn thuần là lưu giữ và chuyển tiếp thông tin, còn việc xử lý thông tin chỉ được thực hiện tại các nút đầu cuối. Với phương thức truyền thống này, trong trường hợp nhiều nút nguồn cùng gửi thông tin đồng thời sẽ dẫn đến trường hợp là tài nguyên mạng bị chia sẻ và tốc độ truyền tin của mỗi một nút nguồn sẽ bị giảm đi. Mã mạng (network coding) được đề xuất năm 2000 bởi Ahslwede và đồng nghiệp [1] và đang càng lúc càng thu hút nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Bằng việc mã hóa tại các nút mạng trung gian, kỹ thuật mã mạng tác động lớn đến thế hệ mới của mạng truyền thông bởi nhiều lợi ích tiềm năng của nó như: làm tăng thông lượng, tăng tính bảo mật của mạng và tiết kiệm tài nguyên mạng không dây. Hiện nay, mã mạng đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu lớn trong lý thuyết thông tin và được xem là có khả năng cách mạng hóa hiểu biết của chúng ta về mạng truyền thông cũng như phương thức điều hành và quản lý mạng. Nhiều nghiên cứu về mã mạng đã tập trung xung quanh một dạng mã mạng đặc biệt, đó là mã mạng tuyến tính ngẫu nhiên (RLNC – Random linear network coding). RLNC, được Tracy Ho và đồng nghiệp giới thiệu trong công trình “A Random Linear Network Coding approach to Multicast” [3], là một phương pháp mã hóa đơn giản, ngẫu nhiên duy trì “một véc tơ các hệ số cho các gói tin khác nhau từ nguồn và được cập nhật bởi mỗi nút mã hóa”.
Nói cách khác, RLNC yêu cầu các gói tin truyền qua mạng phải đi kèm với một số thông tin bổ sun g (ở đây chính là một véc tơ các hệ số). Trong các mạng truyền thông ngày nay, một loại mạng được sử dụng rộng rãi, dễ dàng chứa các thông tin thêm đó chính là mạng gói. Với các gói dữ liệu, thông tin thêm có thể được đặt trong tiêu đề gói tin. Ví dụ như số thứ tự thường được đặt trong tiêu đề gói tin để theo dõi đơn đặt hàng.
Kỹ thuật lấy mẫu nén (LUAN.mang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.mang 2 Chúng ta đang sống trong một thế giới kỹ thuật số. Viễn thông, giải trí, thiết bị y tế, tiện ích, kinh doanh - tất cả đều xoay quanh phương tiện truyền thông kỹ thuật số. Thiết bị chuyển đổi tương tự - số biến đổi các thông tin vật lý thành một chuỗi các con số. Về cơ bản tất cả các bộ chuyển đổi tương tự - số cho đến nay đều tuân theo định lý lấy mẫu Shannon-Nyquist.
Định lý này yêu cầu tỷ lệ lấy mẫu ít nhất là gấp đôi băng thông của tín hiệu. Nguyên lý này là cơ sở của các ứng dụng xử lý tín hiệu số như âm thanh, video, radio, ứng dụng radar, thiết bị y tế, v. Khi công nghệ phát triển, do đó yêu cầu về số lượng dữ liệu ngày càng tăng, gây áp lực lên cả thiết bị chuyển đổi tương tự - số, xử lý tín hiệu số và phương tiện lưu trữ thông tin. Chính vì vậy tỷ lệ lấy mẫu theo định lý Shannon-Nyquist đã gặp phải những thách thức lớn cả về phần cứng, lưu trữ và xử lý tín hiệu số.
Lấy mẫu nén (compressed sensing) được đề xuất bởi Candes và Dohono năm 2004 [16, 17], cho phép lấy mẫu một tín hiệu có tính chất thưa hoặc có thể nén được với số mẫu ít hơn nhiều so với số mẫu lấy theo phương pháp truyền thống Nyquist. Lấy mẫu nén đang được nhiều người quan tâm vì nó có những ưu điểm lớn như: giảm dung lượng bộ nhớ, giảm tốc độ lấy mẫu của các bộ chuyển đổi tương tự - số, giảm thiểu tiêu hao năng lượng trong các bộ cảm biến. Từ những ưu điểm này, kỹ thuật lấy mẫu nén đang được áp dụng cho kỹ thuật mã mạng với mục tiêu truyền thông hiệu quả trong mạng không dây. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn này có mục đích tìm hiểu kỹ thuật mã mạng, mã mạng tuyến tính ngẫu nhiên, kỹ thuật lấy mẫu nén nhằm đào sâu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu nén cho kỹ thuật mã mạng.
Để hiểu rõ hơn lý thuyết cũng như đánh giá hiệu năng của việc áp dụng kỹ thuật lấy mẫu nén cho kỹ thuật mã mạng, từ đó ứng dụng vào thực tế cần phải có các công cụ mô phỏng. Phần cuối của luận văn trình bày phần mềm mô phỏng NECO, một phần mềm mô phỏng mới, hiệu năng cao để đánh giá kỹ thuật mã mạng dựa trên các giao thức. Hiện nay, khá nhiều bài báo viết về NC đều sử dụng NECO là phần mềm giúp đánh giá kết quả. NECO sử dụng ngôn ngữ lập trình Python khá đơn giản và dễ đọc.
Tuy nhiên, đây cũng là phần mềm mới nên các tài liệu tham khảo vẫn còn khá ít.mang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc của luận văn Luận văn được phân bố cụ thể như sau. Chương 2 giới thiệu về kỹ thuật mã mạng, các tính năng của nó so với kỹ thuật định tuyến thông thường và cuối cùng là giới thiệu kỹ thuật mã mạng tuyến tính ngẫu nhiên, làm nền tảng cho việc nghiên cứu áp dụng nó trong mạng cảm biến không dây. Chương 3 trình bày áp dụng của kỹ thuật lấy mẫu nén trong mạng cảm biến không dây dựa trên kỹ thuật mã mạng tuyến tính ngẫu nhiên.
Chương 4 giới thiệu về phần mềm mô phỏng NECO, được thiết kế đặc biệt cho mục tiêu nghiên cứu kỹ thuật mã mạng. Cuối cùng, chương 5 đưa ra một số kết luận của luận văn.mang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.mang 4 CHƯƠNG 2 MÃ MẠNG 2. Giới thiệu Trong những năm gần đây, sự ra đời của mã mạng đã mở ra một hướng nghiên cứu mới đầy triển vọng, được xem là có khả năng cách mạng hóa phương thức điều hành, quản lý và hiểu về cơ cấu của mạng truyền thông. Đối với mã mạng, chúng ta có thể cho phép các nút không chỉ chuyển tiếp mà còn xử lý các luồng thông tin đến độc lập.Ví dụ, tại lớp mạng các nút trung gian có thể thực hiện cộng nhị phân chuỗi bít độc lập, trong khi đó, ở lớp vật lý của các mạng quang học, các nút trung gian có thể xếp chồng các tín hiệu quang đến.
Nói cách khác, các luồng dữ liệu được tạo ra độc lập không cần được lưu giữ riêng biệt khi truyền trong mạng. Có nhiều cách để kết hợp và sau đó tách thông tin độc lập. Việc kết hợp các luồng dữ liệu độc lập cho phép điều khiển luồng thông tin trong môi trường mạng tốt hơn và phù hợp hơn với nhu cầu của các mô hình lưu lượng cụ thể. Sự thay đổi trong mô hình truyền dữ liệu có tác động sâu sắc trên một loạt các lĩnh vực như: truyền dữ liệu tin cậy, chia sẻ tài nguyên, điều khiển luồng dữ liệu hiệu quả, giám sát mạng, và bảo mật.
Mô hình truyền dữ liệu mới này xuất hiện tại thời điểm chuyển giao thiên niên kỷ, và ngay lập tức thu hút sự quan tâm rất lớn trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử và cộng đồng nghiên cứu khoa học máy tính. Mã mạng sử dụng sức mạnh tính toán giá rẻ để làm tăng đáng kể thông lượng mạng. Sự quan tâm trong lĩnh vực này vẫn tiếp tục tăng lên khi chúng ta thấy các ứng dụng mới sử dụng những ý tưởng này trong cả lý thuyết và thực tế của các mạng, và khám phá các kết nối mới với nhiều lĩnh vực (xem Hình 2.mang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Kết nối mã mạng với những lĩnh vực khác [5]. Mã mạng là gì? Trong bài báo về “Network information flow” [1], Ahlswede, Cai, Li, và Yeung đề xuất mã mạng bằng cách mã hóa, tức là ánh xạ nhân quả tùy ý từ đầu vào của một nút trung gian của mạng đến đầu ra.
Đây được coi là định nghĩa chung nhất của mã mạng. Một định nghĩa khác về mã mạng là mã hóa tại một nút trong một mạng với các liên kết không có lỗi. Định nghĩa phân biệt chức năng của mã mạng với mã hóa kênh cho các liên kết ồn (noisy). Định nghĩa này được sử dụng khá thường xuyên.
Định nghĩa thứ ba của mã mạng, là mã hóa trong một mạng gói, tức là dữ liệu được chia thành các gói và mã mạng được áp dụng cho các nội dung của gói tin, hoặc tổng quát hơn mã hóa ở trên lớp vật lý. Điều này không giống như lý thuyết thông tin mạng, thường liên quan tới mã hóa ở lớp vật lý. Các lợi ích của mã mạng Lợi ích được biết đến nhiều nhất của mã mạng là tăng thông lượng. Lợi ích này đạt được bằng cách truyền gói dữ liệu hiệu quả hơn, ví dụ như truyền nhiều thông tin chỉ bằng ít các gói tin.
Ví dụ nổi tiếng nhất của lợi ích này được đưa ra bởi Ahlswede và đồng nghiệp trong [1], thường được gọi là mạng cánh bướm (hình 2.2) trong đó một nguồn duy nhất phát đa điểm đến hai đích. Cả hai đích đều muốn biết đầy đủ các thông tin tại nút nguồn. Bằng việc mã hóa tại các nút mạng trung gian, kỹ thuật mã mạng tác động lớn đến thế hệ mới của mạng truyền thông bởi nhiều lợi ích tiềm năng của nó. Kỹ thuật mã mạng còn đem đến một số lợi ích khác như tiết kiệm tài nguyên mạng không (LUAN.mang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.mang 6 dây, tăng độ bảo mật.
Sau đây, chúng tôi sẽ giải thích rõ hơn các lợi ích của kỹ thuật mã mạng.1 Tăng thông lượng Hình 2.2: Mạng cánh bướm [30].2 trên đây mô tả một mạng truyền thông được biểu diễn bằng một đồ thị có hướng mà các đỉnh tương ứng với các thiết bị đầu cuối và các cạnh tương ứng với các kênh truyền. Trong mạng kết nối đa điểm, một trong các nút trung gian phá vỡ các mô hình định tuyến truyền thống của mạng gói là các nút trung gian chỉ được phép sao chép các gói dữ liệu nhận được đưa ra đầu ra và thực hiện mã hóa hai gói tin nhận được, tạo thành một gói tin mới bằng cách lấy tổng nhị phân (XOR) để tạo thành một gói tin kết quả ở đầu ra. Như vậy, nếu nội dung của hai gói tin nhận được là véc tơ x1 và x2 thì gói tin ở đầu ra sẽ là x1 x2. Đích R1 khôi phục x2 bằng cách lấy tổng XOR của x1 và x1 x2.
Tương tự như vậy đích R2 khôi phục x1 bằng cách lấy tổng XOR x2 với x1 x2. Xét mạng phát đa điểm từ hai nguồn đến hai như trong hình 2.