CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Giới thiệu chung.1 Lí do chọn đề tài. Website bán phụ kiện điện thoại là một trang web lớn có thể cung cấp nhiều thông tin và dịch vụ mua sắm cho người dùng. Các lý do để chọn đề tài bao gồm: 1.
Cung cấp nhiều thông tin: Website bán phụ kiện điện thoại có thể cung cấp nhiều thông tin khác nhau cho người dùng, từ thông tin sản phẩm, chất lượng sản phẩm, đánh giá của khách hàng về sản phẩm,… 2. Dễ dàng truy cập: Với một website bán hàng, người dùng có thể truy cập nhiều thông tin khác nhau chỉ bằng một trang web duy nhất. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao trải nghiệm người dùng. Tạo ra một cộng đồng: Website bán phụ kiện điện thoại có thể tạo ra một cộng đồng trực tuyến cho người dùng.
Người dùng có thể chia sẻ thông tin, ý kiến và kết nối với nhau thông qua các diễn đàn hoặc mạng xã hội tích hợp trên trang web. Tăng doanh thu: Một website bán phụ kiện điện thoại có thể tăng doanh thu bằng cách cung cấp quảng cáo và các dịch vụ trả phí như tài khoản cao cấp hoặc quảng cáo đặc biệt. Tăng khả năng tiếp cận: Với một website bán phụ kiện điện thoại, người dân có thể tiếp cận được nhiều thông tin hơn thông qua các kênh truyền thông khác nhau như email marketing, quảng cáo trực tuyến và mạng xã hội. Vì vậy, đề tài website bán phụ kiện điện thoại là một lựa chọn tốt để nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
Từ những lý do trên em đã quyết định thực hiện đề tài “Xây dựng website bán phụ kiện điện thoại”. Website không chỉ cung cấp thông tin một cách nhanh chóng đầy đủ về sản phẩm mà còn tiện lợi trong việc tìm kiếm và mua các sản phẩm.2 Hướng tiếp cận đề tài • Website dễ sử dụng, giao diện đẹp, thân thiện với người dùng. • Đầy đủ chức năng chính, tìm kiếm chính xác. • Cung cấp những thông tin tức liên quan, mới nhất.
Hệ quản trị nội dung Wordpress. Tìm hiểu về Wordpress.1 Lịch sử ra đời của Wordpress - WordPress là một hệ thống quản lý nội dung (CMS) miễn phí và mã nguồn mở dược sử dụng để tạo ra và quản lý các trang web và blog. WordPress được xây dựng trên ngỗ ngữ lập trình PHP và sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL. Nó cho phép người dùng tạo và chỉnh sửa nội dung trên các trang web một cách dễ dàng và linh hoạt, mà không yêu cầu kiến thức kỹ thuật cao Để hoạt động, Wordpress phải được cài đặt trên một máy chủ web, hoặc máy chủ thuê của một dịch vụ máy chủ trên internet như Wordpress.org, hoặc máy chủ mạng (en) riêng với gói phần mềm của Wordpress.
Cũng có thể cài đặt trên một máy tính cá nhân dùng cho mục đích thử nghiệm và học tập (localhost). Những thành tựu của Wordpress. Wordpress có những thành tựu rất vượt bậc và là một trong những mã nguồn CMS mở phổ biến nhất hành tinh. Những thành tựu đáng kể nhất là: - Trên thế giới, có khoảng 25 bài viết được đăng lên các website sử dụng Wordpress mỗi giây.
- Số lượng website làm bằng Wordpress chiếm 1,6% tổng số lượng website trên thế giới. - Trong số 100% các website sử dụng mã nguồn CMS, Wordpress chiếm 2,3% - Chỉ tính các giao diện (hay còn gọi là theme) miễn phí trên thư viện Wordpress thì đã có hơn 2.700 themes khác nhau. Ưu điểm của Wordpress Wordpress là một hệ thống quản lý nội dung mạnh mẽ và có nhiều ưu điểm, bao gồm: 1. Tính linh hoạt: Wordpress cho phép người dùng linh hoạt quản lý nội dung, tùy chỉnh giao diện và mở rộng chức năng của trang web bằng cách sử dụng các module mở rộng.
Điều này giúp người dùng có thể tạo ra các trang web độc đáo và tùy chỉnh theo nhu cầu của họ. Hỗ trợ đa ngôn ngữ: Wordpress hỗ trợ đa ngôn ngữ, giúp người dùng dễ dàng tạo ra các trang web đa ngôn ngữ và phục vụ khách hàng quốc tế. Cộng đồng phát triển lớn: Wordpress có một cộng đồng phát triển lớn và tích cực, với hàng ngàn nhà phát triển trên toàn thế giới đóng góp vào việc phát triển, nâng cao tính năng và bảo mật của Wordpress. Tính khả chuyển: Wordpress có tính khả chuyển cao, cho phép người dùng dễ dàng di chuyển trang web của mình từ một máy chủ sang máy chủ khác.
Hỗ trợ bảo mật: Wordpress được thiết kế để đảm bảo bảo mật của trang web, với nhiều tính năng bảo mật được tích hợp sẵn và các cập nhật bảo mật thường xuyên được phát hành. Hiệu suất cao: Wordpress là một hệ thống quản lý nội dung nhanh chóng và có thể xử lý các trang web lớn với lưu lượng truy cập cao một cách hiệu quả. Tóm lại, Wordpress là một hệ thống quản lý nội dung rất mạnh mẽ và tích hợp nhiều tính năng hữu ích, giúp người dùng có thể tạo ra các trang web độc đáo và tùy chỉnh theo nhu cầu của cá nhân hay doanh nghiệp. Ngôn ngữ lập trình PHP 1.1 Lịch sử ra đời của PHP.
PHP (Personal Home Page hay PHP Hypertext Preprocessor) được giới thiệu năm 1994 bởi R. Lerdoft, như một bộ sưu tập của ngôn ngữ chưa chặt chẽ dựa vào Perl và các công cụ của trang chủ. Vì quá trình xử lý dựa trên máy chủ nên các trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ dàng hơn ở bất cứ hệ điều hành nào. Nói một cách ngắn gọn: PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên Server và trả về mã HTML cho trình duyệt.
Xu hướng sử dụng PHP trong việc thiết kế Web đang ngày càng phát triển trong giai đoạn hiện nay.PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ. Nói một cách đơn giản không theo thuật ngữ khoa học thì một quá trình xử lý PHP được thực hiện trên máy chủ (Windowns hoặc Unix). Khi một trang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ngữ HTML. Vì quá trình xử lý này diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì hệ điều hành nào [3] Cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trực tiếp với HTML.Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối.
Khi một tài liệu được đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ở những điểm quan trọng, rồi sau đó đưa ra kết quả. 5 Mã PHP được đặt trong một kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào hoặc ra khỏi chế độ PHP, cú pháp của PHP cơ bản cũng giống như một số ngôn ngữ lập trình khác, đặc biệt là C và Perl.2 Kiểu dữ liệu trong PHP. -PHP hỗ trợ tám kiểu dữ liệu. - Bốn kiểu thông thường là: boolean, integer, floating-point number(float), string.
- Hai kiểu phức tạp là: mảng( array) và đối tượng ( object). - Hai kiểu đặc biệt : resource và NULL.3 Các câu lệnh điều khiển. • Câu lệnh IF If(expression) Câu lệnh If(exp) { Câu lệnh } else { Câu lệnh } - Câu lệnh ELSE If(exp){ Câu lệnh }Elseif(exp){ Câu lệnh }Elseif(exp){. }Else{ Câu lệnh } - Câu lệnh Switch + Sử dụng câu lệnh switch để lựa chọn một trong nhiều khối mã sẽ được thi hành.
+ Cú pháp switch (n) { 6 case label1: code to be executed if n=label1; break; case label2: code to be executed if n=label2; break; default: code to be executed if n is different from both label1 and label2; } Đây là cách thức hoạt động: Trước tiên, có một biểu ngữ n (thường biến),đc đánh giá một lần. Giá trị của biểu ngữ sau đó sẽ so sánh với các giá trị mỗi trường hợp.Nếu đúng, các khối mã liên kết với các trường hợp đó sẽ được thực hiện. Sử dụng break để ngăn chặn các mã tự động chạy các trường hợp tiếp theo. Câu lệnh mặc định được sử dụng nếu không có kết quả đúng được tìm thấy.
Vídụ <html> <body> <?php switch ($x) { case 1: echo “Number 1″; break; case 2: echo “Number 2″; break; case 3: echo “Number 3″; break; default: echo “No number between 1 and 3″; } 7 ?> </body> </html> - Vòng lập while Trong khi vòng lặp while thi hành khối mã lệnh khi điều kiện còn đúng. while (điều kiện) { code để thi hành; } Ví dụ: Ví dụ dưới đây định nghĩa là một vòng lặp bắt đầu với i = 1. Các vòng lặp sẽ tiếp tục chạy khi nó ít hơn, hoặc bằng 5.i sẽ tăng 1 mỗi lần chạy vòng lặp: <html> body> <?php $i=1; while($i<=5) { echo “The number is ”. “<br />”; $i++; } ?> </body> </html> Mã lập trình trên sẽ đưa ra là: The number is 1 The number is 2 The number is 3 The number is 4 The number is 5 - Vòng lặp do.
while 8 Vòng lặp do…while sẽ luôn luôn thực thiệ khối mã lệnh sau đó kiểm tra điều kiện và lặp lại vòng lặp khi điều kiện đúng. do { mã để thi hành câu lệnh; } while (điều kiện); - Vòng lặp for + Vòng lặp for sử dụng khi bạn biết rõ bao nhiều lần sẽ được lặp. for (init; condition; increment) { code to be executed; } + Ví dụ <html> <body> <?php for ($i=1; $i<=5; $i++) { echo “The number is”. “<br />”; } ?> </body> </html> Ví dụ sau định ghĩa 1 vòng lặp bắt đầu với i =1.
Vòng lặp sẽ tiếp tục thực hiên khi i nhỏ hơn hoặc = 5. Nó sẽ tăng thêm 1 sau mỗi vòng lặp. Đưa ra: The number is 1 The number is 2 The number is 3 The number is 4 The number is 5 9 - Mảng trong PHP + Mảng để lưu trữ bộ các giá trị, bằng cách ấy cho phép bạn nhóm các biến vô hướng lại. + Sau khi chúng ta có mảng, chúng ta có thể làm nhiều thứ hữu ích với nó.
Ví dụ như sort(),. + Các giá trị lưu trữ trong một mảng gọi là các phần tử. Mỗi phần tử mảng có một index kết hợp (hay key) được sử dụng để truy nhập phần tử mảng. Mảng trong phần lớn các ngôn ngữ lập trình có các chỉ số bắt đầu từ 0 hay 1.
PHP cũng như vậy. PHP còn cung cấp mảng kết hợp, mảng kết hợp có thể có mọi thứ giống mảng chỉ số, nhưng thường sử dụng chuỗi - Loại dữ liệu của biến thông thường không được gán bởi người lập trình mà được quyết định tại thời gian chạy của PHP, phụ thuộc vào ngữ cảnh mà biến được dùng. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu My SQL 1.