Chương I - GIỚI THIỆU 1. SỰ PHÁT TRIỂN THÔNG TIN SỐ Từ những năm cuối thập kỷ 70 tại nhiều nước đã xuất hiện những xu hướng đặt các hệ thống truyền dẫn số hơn là các hệ thống tương tự đã già cối. Một phần vì dễ dàng chuyển mạch và định tuyến, thiết bị xử lý rẻ hơn, dẫn tới iệc hạ giá thành qua cảng nghệ mạch tổ hợp lớn đối với thông tin số. Một phần do tính ứu việt của việc sứ dụng truyền dẫn số qua võ tuyến, cấp sợi quang, có khả năng giảm tạp âm trên mốt đoạn truyền dẫn dài nhiều trạm.
Đó là nhờ thực hiện các mạch tái tạo có thể dược bố tí ở những trạm lap. Trong hệ thống tưởng tự lại xây rà ngược lái, vì tấp âm được công lại ở các tram láp do các thiết bị rẽ và xen kênh Mat ly do khác nữa đót với xu hướng tiến đến tuyến dẫn số là sự tiến bộ đang được thuế hiển công việc tự đồng hóa vấn phòng, nhụ cầu nảy sinh và tầng lên đối với truyền số Tiêu tác độ cao, đối với sự liền lạc giữa các ván phòng cử quản xí nghiệp và Khả nàng tổ chức hội nghị từ xá. Han niva, trong thi gian téi nhu cầu quốc gia táng nhanh, đòi hỏi một hệ thống phần bà video số gần giống như hệ thống truyển hình cáp hiện đại (CATY), Có thé dap ứng được nhu cầu này công nghệ CODEC truyền hình cho phép giấm các tốc độ bít truyền dẫn video, Những nhu cầu quốc gia cũng có thể được mổ rộng đối với các địch vụ truyền dẫn số để đáp ứng được dự kiến do sử dụng máy vì tính ngày càng thịnh hành và bưu chính điện tữ, mua hang,. có thể dược chấp nhận.
Do kết quả của việc tăng lưu lượng số đồn vào các trung tâm chuyển sẽ tăng lên. mạch, nên lưu lượng số giữa các trung tâm chuyển mạch dự kiến Đếp đáp ứng sự tăng trưởng đó, chính phủ và chính quyền các cấp đang sử dụng truyền dẫn như những mạng thông tin số băng rộng, sử dụng những môi trường triển khai cấp sợi quang, các tuyến viba, các tuyến thông tin vệ tỉnh đã được nhằm thỏa mãn nhu cầu lưu lượng có số dung lượng lớn. các mạng Cũng có một số nước đã bắt tay vào chương trình hợp nhất mạng chuyển riêng lẻ như mạng số liệu riêng, chuyển mạch gói và telex thành số liên kết đa dịch vụ mạch công cộng số hóa. Mạng hợp nhất gọi là mạng (ISDN).
băng Nhược điểm rõ ràng nhất của truyền dẫn số là cần phải có độ rông trường qua môi tần đủ để truyền một kênh thoại hoặc tập hợp các kênh thoại tự. Như vậy, các hệ thống truyền dẫn lớn hơn so với hệ thống truyền dẫn tương bằng cách tăng số lượng các mức vô tuyến làm việc ở tần số đưới 12Ghz tạo ra cho phép các tuyến điều chế, sử dụng tần số phổ sẽ tiến hành tốt hơn. Các hệ thống vô tuyến biện có và các tuyến đang lắp đặt có dung lượng lớn SVTH : Ajuyin Mink Jon hong 1 Luận văn tốt nghiệp Dé tài : Khảo sát thiết bị ghép kênh số DMS 2mb/s ở tần số trên 12Ghz tức là hệ thống viba, đã được sử dụng rộng rãi trên mạng đường dài và sẽ có khả năng tiếp nhận để mở rộng sử dụng trong mạch nội hạt một khi hệ thống phát triển. Điều đó cũng cho phép mạng nội bộ LAN hoặc các mạng địch vụ khác thâm nhập vào mạng công cộng qua cấu hình điểm nối đến nhiều điểm.
Do công nghệ tiên tiến tạo ra các băng tần cao hơn nhiều những băng tần hiện có, những hạn chế về truyền dẫn vô tuyến đạt lên độ rộng băng khả năng sẽ không còn nữa. Công nghệ sợi quang đang phát triển nhanh chóng với tổn hao trên mỗi km này cng thấp hơn (hiện nay khoảng 0,1 + 2 đB/km) cho phép dùng các bước sông dài hơn, Việc sử dụng cáp sợi quang trở thành phương tiện chủ yếu củng cấp cho cúc mạng quốc gia với những tuyến dung lượng cao, đồi hỏi phải có sư cảnh tranh giá cả. Hiện nay tốc độ bít trên 500 Mbps đang được sử dụng và cá công nghệ mới vẫn đang mở ra. Kết quả chấc chắn sẽ không hạn chế dụng hướng truyền dẫn HE, SÓ SKẼNH HỆ THÔNG TRU VÊN ĐẪN SỐ VÀ TƯƠNG TỰ 1.
Lũu điểm của hệ thông truyền dẫn số, 9 Chỉ tiêu về xố rät tu việt, có thể bổ đi đó việc sử dụng các bộ chuyển tiếp clufa nhiều tạp âm của các hệ thống tưởng tự. Các chỉ tiều cử số hấu như khong phụ thuộc vào sở bộ chuyển tiếp, chiều dài tuyến hay kết cấu mạng. Các nguồn dự trữ như may Teletypewriter hay computer, o6 thé két hợp một cách rất có hiệu quả. ~ Với sự xuất hiện của công nghệ không gian và máy tính, sự tiến bộ trong lý luận số và việc sử dụng mạng thích hợp cỡ lớn làm táng độ an toàn và độ tìn cậy của các thiết bị truyền số.
- Giá thành các thiết bị truyền số giảm một cách đáng kể. Bã giờ giá thành của một thiết bị PCM và đa hợp phân thời gian nhỏ hơn nhiều sỐ với giá thành của một thiết bị phân tần EDM dùng truyền tương tự. - Hệ thống vô tuyến số bộ ảnh hưởng của nhiễu thấp hơn hệ thống vô tuyến tương tự. ~ Việc sử dụng truyền số tạo điều kiện hơn trong việc bảo mật thông tin liên lạc chống lại kích tạp.
Thiết bị mã hóa biểu đổ làm đơn giản hơn nữa các dụng cụ xáo trộn dựa trên lý luận số cung cấp an toàn cho người sử dụng. - Các hệ thống vô tuyến số thường sử dụng các bộ ngẫu nhiên (Serambler) để san bằng phổ công suất và sử dụng các sơ đổ điểu chế sóng mang. SVTH : Aguayin Minh Son peng? Luận văn tốt nghiệp Đề tài : Khảo sát thiết bị ghép kênh số DMS 2mb/S 2. Các khuyết điểm của hệ thống truyền số.
Hệ thống viba có hiệu quả băng thông bằng hệ(§Ìống tương tự để truyền tín hiệu tưởng tự như thoại hay video. Sự tiến bộ của thuật điều chế và biến đổi A/D sẽ thu ngắn cách biệt nay. CAC TIEU CHUAN TRUYEN DAN SO Các tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng của các phương tiện và thiết bị thông tỉn liên lạc mà với các công nghệ sản xuất khác nhau. Các chuẩn này được đưa ra bởi nhiễu nhóm khác nhau.
Tổ chức có ảnh hưởng lớn nhất với các tiêu chuẩn truyền số là ITU (Intvinational Teleconmunication Union). Nó được thành lập năm I#65 với tới 1982 có 157 thành viên, có 1 vấn để chính rong [TU là ; bản ghi tắn số quốc tế nó ghỉ lại và chuẩn hỏa tấn số qui đình trong vô tụ CCIR Untvinational consultative commilee Raila) diva ta eae eu chuẩn về thông tin vô tuyế ITT khuyén cáo về điện thoại, điện tín quốc tế, Cá 2 tổ chức CCIR va C phan chia thành mắt số nhồm nghiên cứu để kiểm chứng lại trên các lĩnh vực khác nhau cửa điện thoại, điện tín và Niên lạc cáo tấn, Các nhóm nghiền cứu sẽ báo cáo lại kel quá nghiên cứu của họ ở các kỳ họp định kỹ của CCIR và CCITT trong vòng 3 bay đ năm, Kiểm chứng này phà hợp một cách hình thức và việc thực hiện được xuất phát trong giai đoạn này, SVTH : Auyin Minh Son es Luận văn tốt nghiệp Đề lài : Khảo sát thiết bị gháp kênh số DMS 2mb/s Chương II - LÝ THUYẾT TRUYỀN DẪN SỐ I.LÝ THUYẾT PCM Trong hệ thống truyền tín hiệu số, các tín hiệu tương tự như sóng âm tần được mã hóa và lấy mẫu trước khi truyền. Giá trị các mẫu được bằng các mã nhị phân. Quá trình xử lý này được gọi là điều chế xung mã PCM (Pulse Code Modulation).
Xét về hệ thống truyền tín hiệu số sử dung PCM. v — 7 {| Analog in He Sencoder | Par/Ser oc a <—| LPF fe—]Decodera—| Par/Ser £— Analog out Hình II - 1 Hệ thống truyền tín hiệu số Tín hiệu tương tự (Analog) vào qua bộ lọc thông thấp để giới hạn băng tần. Sau đó đưa đến bộ lấy mẫu (Sampler) thực hiện việc rời rạc hòa tín hiệu lượng. tưởng tự dưới tác động của xung lấy mẫu (Sample clock), tiếp đến qua bộ tử hóa (Quautite) thực hiện việc gần đúng hóa các giá trị đã được lấy mẫu rồi đựa đến bộ mã hóa.
Vì vậy tín hiệu đã được mã hóa phải qua bộ chuyển đổi vào hiệu đó mã song song ra nối tiếp đưa đến đường truyén (link), Tại nơi thu tín hóa qua bộ chuyển đổi vào nối tiếp ra song song qua bộ giải mã cuối cùng đến bộ lọc thông thấp loại bỏ thành phần tần số cao khôi phục tín hiệu như ban đầu. gồm ba công việc Trong hệ thống trên quá trình điều chế xung mã (PCM) bao g) sé chính là lấy mẫu (Sampling), lượng tử hóa (QuantiZing) và mã hoá (Codin được trình bày dưới đây. SVTH : Mguayin Minh Fon l Trang 4 Luận văn tốt nghiệp Đề tài : Khảo sát thiết bị ghép kênh số DMS 2mb/s Nguyên lý lấy mẫu thực chất là phép điều chế giữa 2 tín hiệu X() liên tục theo thời gian và tín hiệu xung lấy mẫu có biên độ là A và tần số là f„ Kết quả thu được là xung chiến độ là những giá trị điện áp tức thời của tín hiệu tương tự ở ngõ vào và tần số cũng chính là f,. Các mẫu được tạo ra liên tục.
Hình II-2 minh họa quá trình lấy mẫu. Tín hiệu X(Ð có đải thông trong khoảng 0 đến f, (H2) được đưa vào bộ lấy mẫu (Sample) là một công tắc có 2 vị trí 0 và 1 (đóng hoặc mở) được điều khiển bởi xung lấy mẫu tần số I, là loại xung vuông bao gồm các thành phan và hầm hậc lẻ tạo tín hiệu (AM) Bộ lọc thông thấp ở phần thu (Receive) loại bổ các thành phần tần số cao tạo lại đường bao tín hiệu v (\ ». Hình II-2 Để nơi thu khôi phục lại chính xác dạng tín hiệu cần có một bộ lọc thông thể thực thấp và toán học đã chứng mình rằng quá trình khôi phục này chỉ có của tín hiện với tần số lấy mẫu ít nhất phải lớn hơn gấp 2 lần tân số cao nhất hiệu ngõ vào, đó chính là định lý nyquyst. "Ta có thể viết như sau : f, > 2fa Trong đó : hiệu +fa : là tần số cao nhất của tín hiệu hay biên trên của phổ tín ở ngõ vào độ lấy + £,: là tần số lấy mẫu hay tốc độ lập xung lấy mẫu.