CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về Robot 1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển của nền công nghiệp Robot Nhu cầu nâng cao năng suất và chất luợng sản phẩm ngày càng cao đòi hỏi ứng dụng rộng rãi các phương tiện tự động hoá sản xuất. Xu hướng tạo ra các dây chuyền về thiết bị tự động có tính linh hoạt cao đang hình thành. Những thiết bị này đang thay thế dần các máy tự động "cứng'' chỉ đáp ứng một công việc nhất định trông lúc thị truờng luôn đòi hỏi thay đổi mặt hàng về chủng loại, về kích cỡ và về tính năng v. Vì thế ngày càng tăng nhanh nhu cầu ứng dụng robot để tạo ra các hệ thống sản xuất tự động linh hoạt.
Thuật ngữ "robot" lần đầu tiên xuất hiện năm 1922 trong tác phẩm "Russum's Universal Robot" của Karel Capek. Theo tiếng Séc thì robot là người làm tạp dịch. Trong tác phẩm này, nhân vật Rossum và con trai đã tạo ra những chiếc máy gần giống người để hầu hạ con người. Ước mơ viễn tưởng đó của Karel Capek đã dần trở thành hiện thực.
Nền công nghiệp Robot đã ra đời và không ngừng phát triển. Sự phát triển của Robot có thể được chia thành các thời kì sau: a) Thời kì đầu 1947-1961 Năm 1947, Raymond Goetz đưa ra ý tưởng sản xuất thế hệ đầu tiên robot chép hình. Đến năm 1948, thế hệ M1 ra đời và không ngừng được cải thiện để hoàn chỉnh hơn. Đến năm 1954, thế hệ M4 ra đời dựa trên cơ sở song song cải tiến về mặt cơ học và phương thức truyền động giữa phần điều khiển và tay máy.
Năm 1954, người Mĩ lao vào dự án lớn về hàng không, thúc đẩy sử dụng năng lượng hạt nhân. Nhóm General Electric đã tạo ra những hệ thống điều khiển từ xa có hiệu quả rất cao, với bản mẫu là Handyman (1958). Trong giai đoạn này sự ra đời và phát triển của máy tính điện tử đã tạo tiền quan trọng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của robot. Những cơ sở đầu tiên của lĩnh vực điều khiển từ xa cũng bắt đầu xuất hiện trong giai đoạn này.
1 b) Thời kì phát triển của Robot 1962-1975 Năm 1961, sản phẩm robot công nghiệp đầu tiên được xuất hiện có tên Vowtan của công ty AMF-Mỹ. Cùng trong năm này, sản phẩm mang tên Unimate lần đầu tiên được đưa vào sử dụng trong nhà máy General Motors. Trong năm tiếp theo, người máy Daimber Benz xuất hiện ở Đức. Trong những năm tiếp theo, các nước khác cũng bắt đầu sản xuất và ứng dụng robot trong sản xuất với quy mô ngày càng mở rộng: Anh từ năm 1967, Thuỵ Điển từ năm 1968, Pháp từ năm 1972, Italia từ năm 1973.
c) Thời kì từ năm 1975 Từ năm 1975, xu hướng chính của phát triển robot là nâng cao tính năng sử dụng bởi việc điều khiển bằng máy tính điện tử và gắn thêm các cảm biến để nhận biết và xử lí môi trường làm việc. Các nhà khoa học tại truờng đại học Stanford đã chế tạo thành công robot lắp ráp các loại máy bơm nước đièu khiển bằng máy vi tính PDP-10 trên cơ sở xử lí thông tin từ các cảm biến lực và hình ảnh. Cùng thời gian này, IBM chế tạo thành công robot có cảm biến xúc giác và cảm biến lực điều khiển bằng máy vi tính dùng để lắp ráp các máy có trên 20 cụm chi tiết. Vào giai đoạn này, ở nhiều nước cũng tiến hành các công trình ngiên cứu chế tạo các loại robot tổ hợp: các tay máy được điều khiển bằng máy vi tính có gắn các thiết bị cảm biến và các thiết bi giao tiếp ngưòi - máy.
Đến những năm 80 của thế kỉ 20, sự phát triển của tin học và vi điều khiển đã thúc đẩy nền công nghiệp robot phát triển mạnh mẽ cả về chất luợng và só lượng. Cho đến nay, trên thế giới có rất nhiều phòng thí nghiệm, nhiều công ty sản xuất robot với trang thiết bị hiện đại. Robot ngày càng trở nên thông minh hơn và gần gũi với con người hơn. Ngày nay, robot không chỉ phục vụ trong công nghiệp mà ngày càng đi sâu vào đời sống hàng ngày của con người.2 Robot công nghiệp Trước khi bước vào nghiên cứu các vấn đề cụ thể, chúmg ta cần thống nhất về thuật ngữ “robot công nghiệp”.
Có rất nhiều tài liệu đề cập đến thuật ngữ này do vậy các định nghĩa, các cách hiểu rất khác nhau. Ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất như sau: Robot cong nghiệp có thể được hiểu là những thiết bị tự động linh hoạt, bắt chước được các chức năng lao động công nghiệp của con người. a) Ứng dụng của Robot công nghiệp Robot công nghiệp đã và đang được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của cuộc sống: sinh hoạt, sản xuất, quân sự, giải trí. Trong sản xuất, Robot công nghiệp được dùng để thay thế cho con người làm những công việc lặp di lặp lại nhàm chán, những công việc nặng nhọc hay những công việc nguy hiểm.
Việc sử dụng robot đã magn lại hiệu quả rõ rệt: cả năng suất và chất lượng sản phẩm đều vượt trội so với sản xuất chỉ sử dụng sức lao động của con người. Một số công việc chỉ có sử dụng robot mới có thể thức hiện nổi như: thám hiểm đáy đại dương, thám hiểm các hành tinh xa xôi. Có thể nói Robot sẽ là thành phần không thể thiếu trong tương lai của con người. b) Phân loại Robot công nghiệp Ngày nay, Robot công nghiệp đã phát triển rất đa dạng.
Có thể phân loại robot theo nhiều cách khác nhau: - Theo vị trí công tác phân ra các loại robot cấp thoát phôi, robot vận chuyển, robot vạn năng. - Theo dạng công nghệ chuyên dụng, phân ra các loại robot sơn, robot han, robot lắp ráp. - Theo cách thức và đặc trưng điều khiển phân ra: robot điều khiển tự động, robot điều khiển bằng dạy học, robot điều khiển bằng tay. 3 - Theo các hệ toạ độ được dùng khi thực hiện các chuyển động cơ bản , phân ra các robot hoạt động theo hệ toạ độ trụ, cầu hoặc phỏng sinh.
c) Các bộ phận cấu thành Robot công nghiệp - Tay máy gồm các bộ phận: đế đặt cố định hoặc gắn liền với xe di động; thân; cánh tay trên; cánh tay dưới; bàn kẹp. - Hệ thống truyền dẫn động có thể là cơ khí, thuỷ khí hoặc điện khí, là bộ phận chủ yếu tạo nên sự chuyển dịch ở các khớp động. - Hệ thống điều khiển đảm bảo sự hoạt động của robot theo các thông tin đặt trước hay nhận biết được trong quá trình làm việc. - Hệ thống cảm biến tín hiệu thực hiện việc nhận biết và biến đổi thông tin về hoạt động của bản thân robot và của môi trường, đối tượng mà robot phục vụ.
Các thông tin đặt trước hoặc cảm biến sẽ được đua vào hệ thống điều khiển sau khi xử lí bằng máy vi tính, rồi tác động vào hệ thống truyền dẫn động của tay máy.3 Cấu trúc các khớp động học và sự phân bố của các khớp động học a) Cấu trúc các khớp động học Các cơ cấu được dùng trong robot gồm nhiều khâu liên kết với nhau bằng các khớp nối. Số bậc tự do (DOF) của cơ cấu phụ thuộc vào số khâu, khớp và kiểu khớp được dùng để xây dựng cơ cấu. Khớp: Là chỗ nối động giữa hai khâu, nghĩa là có chuyển động tương đối với nhau. Như vậy cứ hai khâu nối với nhau tạo thành một khớp động và chỗ tiếp xúc giữa hai khâu tạo thành khớp động gọi là hai thành phần khớp động.
Khớp cú cỏc ràng buộc vật lý về chuyển động tương đối giữa hai thành phần của khớp Các khớp thường được sử dụng: Khớp quay – Khớp bản lề (Revolute Joint-R): Cho phép hai thành phần của khớp chuyển động quay tương đối với nhau theo một trục được xác định bằng dạng 4 hỡnh học của khớp. Khớp quay hạn chế 5 khả năng chuyển động tương đối giữa hai thành phần khớp. Khớp quay cũn gọi là khớp bản lề. Bậc tự do của khớp là 1.1: Khớp quay Khớp lăng trụ - Khớp tịnh tiến (Prismatic Joint-P) : Cho phép hai thành phần của khớp trượt với nhau theo một trục được xác định bằng dạng hỡnh học của khớp.
Do đó khớp lăng trụ hạn chế 5 khả năng chuyển động tương đối giữa hai thành phần khớp. Khớp lăng trụ cũn gọi là khớp tịnh tiến. Bậc tự do của khớp là 1.2: Khớp lăng trụ Khớp trụ (Cylindrical Joint-C) : Cho phép hai thành phần của khớp có hai chuyển động độc lập, gồm một chuyển động quay quanh một trục và một chuyển động tịnh tiến dọc theo trục quay đó. Do đó khớp trụ hạn chế 4 khả năng chuyển động giữa hai thành phần của khớp.
Bậc tự do của khớp là 2.3: Khớp trụ Khớp ren – Khớp vít (Helical Joint-H): Cho phép hai thành phần của khớp chuyển động quay quanh một trục đồng thời tịnh tiến theo trục quay. Tuy nhiên chuyển động tịnh tiến phụ thuộc chuyển động quay bởi bước vít. Do đó khớp ren hạn chế 5 khả năng chuyển động giữa hai thành phần của khớp. Bậc tự do của khớp là 1.4: Khớp ren Khớp cầu (Spherical Joint-S) : Cho phép hai thàn phần của khớp thực hiện chuyển động quay giữa hai khâu quanh tâm cầu theo tất cả các hướng.
Do đó khớp cầu hạn chế ba khả năng chuyển động giữa hai thành phần của khớp. Bậc tự do của khớp là 1.5: Khớp cầu Khớp phẳng (Plane Joint-P) : Cho phép hai thành phần của khớp chuyển động tịnh tiến theo hai trục trong mặt tiếp xúc và một khả năng quay quanh trục vuông góc với mặt phẳng tiếp xúc. Do đó khớp phẳng hạn chế ba khả năng chuyển động giữa hai thành phần của khớp. Bậc tự do của khớp là 3.6: Khớp phẳng Khớp bánh răng phẳng (Gear Pair-G): Hai bánh răng ăn khớp, cho phép một bánh răng lăn và trượt với bánh răng kia tại điểm tiếp xúc giữa hai bánh răng ăn khớp.
Do đó khớp bánh răng phẳng hạn chế 4 khả năng chuyển động. Bậc tự do của khớp là 2. Khớp cardan: Khớp cardan có bậc tự do là 2.7: Khớp Cardan b) Sự phân bố các khớp động học Có nhiều kiểu khớp và sự phân bố giữa các khớp tạo nên nhiều kiểu cấu trúc khác nhau. Dưới đây là một số kiểu phân bố thường dùng trong robot song song.
Dưới là khớp bản lề, trên cũng là khớp bản lề được nối với nhau bằng một khớp cầu: Hình 1.8: Phân bố khớp Bản lề – Cầu – Bàn lề Dưới là khớp cầu, trên cũng là khớp cầu, nối với nhau bằng một khớp lăng trụ: 8 Hình 1.