bO GIAO DUc VA DAO TAO DAI hQc ThAI NGUYEN VIET Sith ThAI VA TAI NGUYEN Sh VAT Tên đê lài: Hghiên cứu sự đa dạng và đặc điểm phân bố của khu hệ ếch nhái ở Vơjờn Quốc gia K0n Ka Kinh, tinh Gia Lai Tom Hit: LUẬN VĂITI ThẠc SĨ SIIh hỌc Khóa: l6 chuyên ngành: Động vật học Mã số:60420103 TIIgơjời thực hiện: h0àng Văn chung TIgoiời hojiớng dẫn kh0a học: TS. IIguyễn Quảng Trojong Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 1 hà Hội — 12/2014 Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 2 bO GIAO DUc VA DAO TAO DAI hQc ThAI NGUYEN VIET Sith ThAI VA TAI NGUYEN Sh VAT Tên đê lài: Hghiên cứu sự đa dạng và đặc điểm phân bố của khu hệ ếch nhái ở Vơjờn Quốc gia K0n Ka Kinh, tinh Gia Lai Tom Hit: LUẬN VĂITI ThẠc SĨ SIIh hỌc TIIgơjời thực hiện: h0àng Văn chung TIgoiời hojiớng dẫn kh0a học: TS. IIguyễn Quảng Trojong Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 3 hà Hội — 12/2014 Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 4 Mục liêu nghiÊH CỨU. - 5 6c SE 99E93E 8191 191 81 kh ng nh ro 6 Tội dung ngh1ÊH CỨU.
- 5 S23 9E 238912191 91 3kg nh ro 7 chGJOMG I: TOHG QUATI TAI LIỆU .2- 2 22 5£ E+EE+2+Ez+£se+xezex 8 1. Sơ lojợc về lịch sử nghiên cứu về đa dạng các 10ai ếch nhái ở Việt [am l€S €4. 10 chd|ƠIG II. IGUVÊH LIỆU VÀ Phd|ƠIIG PhÁP IIGhIÊII cỨU.
Thời gian và địa điểm khảO sá. PhoJơng pháp nghiÊH CỨU.--- 6 6 E392 21EESkEskrkkskerkrree 16 chd|ƠIIG III KÉT QUÁ VÀ ThẢ0 LUẬN. Thành phần l0ài ếch nhái ở VQG K0n Ka Kinh. Sự đa dạng về thành phần l0ài và đặc điểm phân số của các l0ài ếch nhái ở VQG KKKÍKC.
cdc 10ai ếch nhái quý hiếm và đặc hữu. S0 sánh sự lojơng đồng về thành phần l0ài ếch nhái của khu vực nghiên cứu với một số khu sả0 lồn có dạng sinh cảnh loJơng lự. các vấn đề liên quan đến sả0 lỒn.--- 2: 222+zz22+++2+szzez 92 KÉT LUẬN VÀ KIÉI HGH|. 2-2 - 2£ 2 EESEE£2E£2EE£+EE+EE+EE+zEezrsez 95 1.- 2-22 SE+SSS E2 EEEE9E1EE1211271E111111271211E11E11111 11.
95 cÔHG TTïHh cÔIHG bỒ cỦA TÁc GIẢ có LIÊI QUATI DEH LUAN VĂN Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 5 TÀI LIỆU ThAM KhẢO.-©22- 552622 E2EEESEEEEEESEEEEEEEEEEEEErrrkerkrrkee Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 6 DAHh MỤC cAc TU VIET TAT et al. (lài liệu liếng Viél) KbTITH Khu bả0 tồn thiên nhiên VQG Voiờn Quốc gia KKK KOn Ka Kinh GL Gia Lai cMT chơi M0m Tây cVS chơi Vang Sin cP chơi Prông HL KT KBTTH I1goc Lith (tinh KOn Tum) HL QI KBTTI Hgọc Linh (tinh Quảng Ilam) IIxp Tha xuat sản Tr. Trang Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN hftp:/wwww.vn 7 MO DAU Việt Iam là một tr0ng những nojớc có khu hệ ếch nhái đa dạng nhất trên thế giới với hon 200 10ai ếch nhái hiện đojợc ghi nhận (IIguyen e† al. Iăm 1996, IIguyễn Văn Sáng và hồ Thu cúc ghi nhận 82 10ai, số loiợng l0ài lăng lên gấp đôi (162) và0 năm 2005 (IIguyễn Văn Sáng và cs.
2005) và lên lới 177 l0ài và0 năm 2009 †he0 tài liệu của IIguyen et al. chi tinh riêng †r0ng 5 năm Trở lại đây, có tới 31 lOài ếch nhái mới đojợc công số với mẫu chuân thu ở Việt Iam gồm: Lepi0lalax applevyi I0wley & ca0, 2009; 0đ0zeana gemindia bain, Sluart, Ilguyen, che & Ta0, 2009; 7hel0dezma laleaiiaun bam, Ilguyen & DOan, 2009; Løoi0lalax e0ceus TOwley, h0ang, Le, Dau & ca0, 2010; ThacOph0zus vampyzus TOwley, Le, Tran, Stuart & h0ang, 2010; Geacixalus quangi TOwley, Dau, IIguyen, ca0 & I[guyen, 2011; ThelOdezma neoul0sum TOwley, Le, h0ang, Dau & ca0, 2011; Thel0dezma palliatum TOwley, Le, hOang, Dau & ca0, 2011; Geacixalus waza Wguyen, Le, Pham, Iguyen, bOnkOwski & Ziegler, 2012; Ichthy0phis nguyen02um (ishikawa, Matsui & OrlO0v, 2012; ThacOphoeus helenae TOwley, Tran, hOang & Le, 2012; ThacOphoeus 20veetingezi Orl0v, POyarkOv, Vassilieva, Ananjeva, IIguyen, IIguyen & Geissler, 2012; Thel0dezma vamousicOlum Orl0v, POyarkOv, Vassilieva, Ananjeva, Ilguyen, Hguyen & Geissler, 2012; 7yl0/0lzi0n zieglezi Tlishikawa, Matsui & IIguyen 2013; OzeOlalax steelingae guyen, Phung, Le, Ziegler & béhme, 2013; ThaWphAOeus lazissae OstrOshan0v, Orl0v & I[guyen, 2013; MhacOphdeus vizidimaculatus OstrOshan0v, Orl0v & IIguyen, 2013; Liuixalus calcazius MIIO, POyarkOv, 0rl0v & IIguyen, 2013; Philautus Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 8 catvaensis Milt0O, POyarkOv, Orl0v & Hguyen, 2013; Lept0lalax vO0tsf0edi TOwley, Dau, Iguyen, 2013; KalOula indOchinensis chan, blackeurn, Murphy, Stuart, Emmett, hO & brOwn, 2013; Kal0pheynus AOnvaensis Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 9 Vassilleva, Gal0yan, G0g0leva & POyarkOv, 2014; K. cipt0phOnus Vassilieva, Gal0yan, G0g0leva & POvarkOv, 2014; Geadxalus lumaeius I0wley, Le, Dau, h0ang & ca0, 2014; Kuezixalus vizidescens guyen, Matsui & h0ang, 2014; Liuixalus cafoaensis Uguyen, Matsui, YOshikawa, 2014; va 5 l0ài nhái bầu MiceOhyla pineticOla, M. aevbeidla cing dojge cong 56 Bi POyarkOv, Vassilieva, Orl0v, GalOyan, Da0, Le, Krel0va & Geissler, 2014.
Ig0ài ra, có 2 giống mới ghi nhận ch0 Việt Ilam là 0ze0lalax va Liuixalus (Iguyen et al. 2013, Milt0 et al. Số lojợng l0ài lăng lên nhanh chóng và những khám phá mới liên tục dojgc công số chứng †ỏ khu hệ ếch nhái của Việt Iam rất đa dạng và cần liếp lục đơjợc nghiên cứu kỹ lojỡng hơn. Vojờn Quốc gia K0n Ka Kinh nằm lrên ca0 nguyên KOn Tum Thuộc linh Gia Lai, có điện † ch rừng tự nhiên lojơng đối lớn nên có liềm năng đa đạng sinh học ca0.
Tuy nhiên, các công lr nh công ó về đa dạng sinh học vằncn 1 đặc iệt là các l0ài sát ếch nhái. The0 IIguyễn Văn Sáng (1999) đã ghi nhận đojợc 22 l0ài ếch nhái lr0ng sá0 cá0 xây dựng luận chứng kinh lế kỹ thuật thành lập KbTTII K0n Ka Kinh. Vì vậy, để góp phần đánh giá giá tri đa dạng sinh học làm cơ sở ch0 công lác quy h0ạch sả0 lồn của Vojờn Quốc gia K0n Ka Kinh, lôi chọn đề lài “Ighiên cứu sự đa dạng và đặc điểm phân số của khu hệ ếch nhái ở Vojon Quoc gia KOn Ka Kinh, tinh Gia Lai”. Mục liêu nghiên cứu + Đánh giá sự đa dạng các lOài ếch nhái ở 'VQG KÔn Ka Kinh, chú ý Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 10 phát hiện mới về phân số của các l0ài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu.
Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 11 + Phân † ch đặc điểm phân số của khu hệ ếch nhái †he0 sinh cảnh ở VQG K0n Ka Kinh và s0 sánh thành phần l0ài của khu vực nghiên cứu với các khu sả0 lồn lân cận. + Đánh giá giá trị sả0 tồn của khu hệ ếch nhái của VQG K0n Ka Kinh. Hội dung nghiên cứu + Đánh giá đa dạng về thành phần l0ài ếch nhái: -_ Lập danh sách l0ài ếch nhái, xác định các l0ài chiém oyu thé vé số lơợng cá thề lr0ng khu vực nghiên cứu. - _ Ghi nhận số sung các l0ài ếch nhái ch0 VQG K0n Ka Kinh và tinh Gia Lai.
+ Đánh giá đặc điểm phân số của các l0ài ếch nhái: - _ Đánh giá phân ô the0 các dạng sinh cảnh sông. -__ S0 sánh sự lơiơng đồng về thành phần l0ài ếch nhái giữa VQG K0n Ka Kinh với các khu sả0 lồn lân cận. + Đánh giá giá trị sả0 tồn của khu hệ ếch nhái: - The( liêu chí số l0ài đặc hữu và bị đe dọa. - __ The0 liêu chí sự đa dang 104i.
+ Xác định các nhân lố đe dọa đến sinh cảnh sống và các quần thể của các l0ài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu thông qua quan sát lrực liếp và phỏng vấn các nhà quản lý và ngojời dân địa phoỊơng. Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 12 chG]ONG I: TONG QUATI TAI LIEU 1. So lojgc về lịch sử nghiên cứu về đa dạng các lUài ếch nhái ở Viel Tam The0 IIguyễn Văn Sáng và cs. (2009), lịch sử nghiên cứu ếch nhái sò sát ở Việt Iam có thể chia ra bốn thời kỳ: thời kỳ thứ nhất từ năm 1954 tro về lrojớc; thời kỳ thứ hai lừ năm 1954 đến năm 1975; thời kỳ thứ sa lừ năm 1976 đến năm 1987 và thời kỳ thứ loi từ năm 1988 đến nay.
11L Thời kỳ thứ nhất Danh y Tuệ Tĩnh (thế kỷ XVII là ngơiời đầu liên đã thống kê đojợc l6vị thuốc có nguồn gốc lừ ếch nhái sò sát lr0ng số 498 vị thuốc nam dòng chữa bệnh (Tuệ Tĩnh, ản In lại 1972). Sang đến đầu thế kỷ XX, các công trình nghiên cứu nỗi sật nhất về khu hệ bò sát và ếch nhái ở khu vực Đông Døjơng (Viét Tam, Lad, campuchia) là của b0urrel đojợc xuất sản lr0ng khOảng thời gian lừ năm 1924 đến năm 1944. The0 IIguyễn Văn Sáng và cs. (2009), từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX có 84 l0ài mới về ếch nhái và sát đã đojợc mô lả với mẫu chuân thu đojợc ở Việt IIam.
Thời kỳ thư hai Giai đOạn 1968-1970: Viện nghiên cứu Kh0Oa học lự nhiên thuộc Uỷ Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 13 ban Kh0a học và kỹ thuật IIhà nơiớc đã liến hành điều tra ở nhiều linh nhợ|: Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 14 hà bắc, Quảng Ilinh, Lạng Sơn, hà Tĩnh. Thời kì này các nhà kh0a học Việt Iam đã thống kê ở Miền bắc Việt Iam có 69 l0ài ếch nhái. Thời kỳ thứ sa Thời kỳ này những nghiên cứu thojờng lập trung thống kê thành phần l0ài của mộ† vùng hay một khu vực. [Ig0ài ra có một số nghiên cứu về sinh thái, sinh học của một số l0ài có giá trị kinh lé.
Ở Miền bắc, từ năm 1975 công lác điều tra ếch nhái đojợc tiến hành ở các nhiều linh nhoỊ: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, hà Tĩnh. Hăm 1977, Đà0 Văn Tiến đã công ô khóa định l0ại 87 l0ài ếch nhái tr0ng ai 40 “Ve định l0ại ếch nhái Việt Ilam ”. Thời ky thir tq Đây là thời kỳ các nghiên cứu ếch nhái nojớc †a đojợc thực hiện tởi nhiều nhà kh0a học lr0ng và ng0ài nojớc. Từ năm 1995 trở lại đây có nhiều công trình công số của các lác giả: Đinh Thị Phojơng Anh, hồ Thu cúc, [Igô Đắc chứng, Lê IIguyên Ilgật, h0àng Xuân Quang, IIguyễn Văn Sáng, Hguyễn Quảng Trojờng.Lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu lập trung và0 phân l0ại học và thống kê danh sách l0ài ở các địa điểm khác nhau.
có một số nghiên cứu về sinh thái học và nhân nuôi một số l0ài có giá trị kinh lế, kh0a học đojợc thực hiện bởi các nghiên cứu sinh. IIg0ài ra những nghiên cứu có liên quan đến sinh học phân lử và liến hóa; sinh học, sinh thái; ký sith trong va bệnh học cũng đojợc đề cập đến lr0ng một số sách chuyên kha0 va bai 540 kh0a hoc. Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 15 Một số công trình liêu siêu the0 hojớng đa dạng khu hệ ếch nhái ở Viét Tam nha: Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.