BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG VÕ CÔNG ĐOÀN MỘT SỐ KẾT QUẢ SAU 12 THÁNG ĐIỀU TRỊ ARV CỦA BỆNH NHÂN HIV VÀ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG ĐIỀU TRỊ CHĂM SÓC, TƯ VẤN NGƯỜI CÓ HIV TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP, NĂM 2016 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.05 HÀ NỘI - 2016 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG VÕ CÔNG ĐOÀN MỘT SỐ KẾT QUẢ SAU 12 THÁNG ĐIỀU TRỊ ARV CỦA BỆNH NHÂN HIV VÀ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG ĐIỀU TRỊ CHĂM SÓC, TƯ VẤN NGƯỜI CÓ HIV TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP, NĂM 2016 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62. PHAN VĂN TƯỜNG HÀ NỘI - 2016 i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu, quí thầy, cô Trường Đại học y tế công cộng Hà Nội, đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa học. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS-TS Phan Văn Tường, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quí báo trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cám ơn Ban lãnh đạo và Bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ làm việc tại phòng khám ngoại trú bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp đã ủng hộ nhiệt tình, tạo điều kiện tốt nhất để chúng tôi thu thập số liệu hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cám ơn Ban lãnh đạo, Trưởng các khoa phòng và Cán bộ công chức Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Đồng Tháp nơi tôi công tác đã nhiệt tình hổ trợ về vật chất cũng như tinh thần, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi chân thành cám ơn tất cả bạn bè đồng nghiệp đã luôn quan tâm chia sẽ và đóng góp nhiều ý kiến quí báu để tôi hoàn thành luận văn, Đặc biệt xin trân trọng và cám ơn tất cả các anh, chi là đối tượng nghiên cứu tại phòng khám ngoại trú nơi tôi thực hiện luận văn Một lần nữa tôi xin trân trong cám ơn. Hà Nội , ngày 12 tháng 08 năm 2016 VÕ CÔNG ĐOÀN ii MỤC LỤC ÐẶT VẤN ÐỀ .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm về HIV/AIDS.
Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị trên thế giới .Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị tại Việt Nam:. Tình hình nhiễm HIV, công tác chăm sóc, điều trị ARV tại Đồng Tháp. Một số nghiên cứu về HIV. Các yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình điều trị, chăm sóc, tư vấn hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu: Chọn toàn bộ. Phương pháp chọn mẫu. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu.
24 Phương pháp thu thập số liệu. Các biến số nghiên cứu. Phương pháp phân tích số liệu. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Kết quả điều trị, chăm sóc, tư vấn hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.
Kết quả điều trị chăm sóc:. Kết quả tư vấn hỗ trợ cho bệnh nhân HIV/AIDS:. Khả năng tiếp cận với phòng khám ngoại trú. Một số thuận lợi, khó khăn trong công tác điều trị, chăm sóc, tư vấn hỗ trợ:.
Những thuận lợi, khó khăn trong công tác điều trị, chăm sóc, tư vấn hỗ trợ của bệnh nhân:. Những thuận lợi, khó khăn khi tham gia điều trị tại phòng khám ngoại trú:. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:. Kết quả điều trị chăm sóc, tư vấn hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.
Kết quả điều trị chăm sóc:. Thực hành về tuân thủ điều trị của bệnh nhân:. Kết quả tư vấn hỗ trợ cho bệnh nhân HIV/AIDS. Bệnh nhân được tư vấn hỗ trợ trước điều trị:.
Bệnh nhân được tư vấn hỗ trợ mỗi lần đến khám. Bệnh nhân được tư vấn hỗ trợ trong quá trình điều trị:. Bệnh nhân được hỗ trợ từ phòng khám:. Bệnh nhân nhận được các hỗ trợ từ phòng khám:.
Bệnh nhân nhận được hỗ trợ từ cộng đồng trong quá trình điều trị:. Bệnh nhân nhận được sự hỗ trợ từ các cá nhân, đoàn thể trong cộng đồng:. Khả năng tiếp cận với phòng khám ngoại trú:. Bệnh nhân tiếp cận thuận lợi với phòng khám:.
Cơ sở vật chất tại phòng khám:. Tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ tại phòng khám:. Phân tích một số yếu tố thuận lợi, khó khăn :. Phòng khám ngoại trú:.64 TÀI LIỆU THAM KHẢO .70 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ART Điều trị kháng retrovirus ARV Thuốc kháng retrovirus BN Bệnh nhân CBS Chỉ số cảnh báo sớm CBSKT Chỉ số cảnh báo sớm HIV kháng thuốc (HIV Drug Resistance Early Warming Indicators) CBYT Cán bộ y tế CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản DPLTMC Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con ĐTNC Đối tượng nghiên cứu GMD Gái mại dâm HIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở người MSM Nam quan hệ tình dục đồng giới OPC Phòng khám ngoại trú PKNT Phòng khám ngoại trú PVS Phỏng vấn sâu QHTD Quan hệ tình dục TCMT Tiêm chích ma túy TLN Thảo luận nhóm VCT Phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện (Voluntary Counseling and Testing) v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Trường hợp nhiễm HIV phân theo địa phương những năm gần đây .2: Nhiễm mới HIV, cộng dồn AIDS, cộng dồn tử vong và hiện nhiễm HIV còn sống đến cuối 2015 tỉnh Đồng Tháp .3: Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS được quản lý, chăm sóc, điều trị ARV trong tỉnh và tại phòng khám ngoại trú bệnh viện Đồng Tháp .1: đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu .2: Cân nặng trung bình của bệnh nhân sau quá trình điều trị ARV: .3: Chỉ số xét nghiệm CD4 sau thời gian điều trị ARV 6 tháng,12tháng .4: Tỷ lệ nhiễm Trùng cơ hội theo thời gian điều trị ARV .5: Tỷ lệ bệnh nhân được khám phát hiện lao.6: Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị dự phòng lao .7: Kết quả sau 12 tháng điều trị ARV .8: Giai đoạn lâm sàng theo thời gian điều trị ARV .9: Tỷ lệ Bệnh nhân quên uống thuốc ARV .10: Tỷ lệ bệnh nhân có số lần quên thuốc .11: Tỷ lệ các biện pháp khi quên uống thuốc .12: Tỷ lệ bệnh nhân dùng các biện pháp để tránh quên thuốc .13: Tỷ lệ bệnh nhân có tuân thủ đúng trong quá trình điều trị .14: Tỷ lệ bệnh nhân được tư vấn hỗ trợ trước điều trị.15: Tỷ lệ bệnh nhân được tư vấn hỗ trợ mỗi lần đến khám .16: Tỷ lệ bệnh nhân nhận được các loại tư vấn hỗ trợ trong quá trình điều trị .17: Tỷ lệ bệnh nhân được hỗ trợ từ phòng khám .18: Tỷ lệ bệnh nhân nhận được các hỗ trợ từ phòng khám .19: Tỷ lệ bệnh nhân được hổ trợ từ cộng đồng trong quá trình điều trị .20: Cơ sở vật chất tại phòng khám sạch sẽ, tiện lợi .21: Tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ tại phòng khám .42 vi DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu đồ 1.1: Số người nhiễm HIV/AIDS/Tử vong qua các năm .2: Tỷ lệ nhiễm HIV/100.000 dân, phân bổ theo huyện, thị trong tỉnh Đồng Tháp Đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 .3: Số nhiễm HIV phân theo giới .1: Tỷ lệ bệnh nhân điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội theo thời gian điều trị .2: Biện pháp để tránh quên uống thuốc .39 vii TÓM TẮT LUẬN VĂN Phòng khám ngoại trú Đồng Tháp, trực thuộc bệnh viện Đa Khoa Đồng Tháp, được thành lập vào năm 2007 nhằm hướng đến mục tiêu điều trị ARV sớm cho bệnh nhân để có thể giảm được tình trạng lây lan và tử vong ở bệnh nhân HIV/AIDS.
Với mong muốn tìm hiểu các hoạt động của phòng khám ngoại trú về quản lý, chăm sóc điều trị, hỗ trợ tư vấn cho người nhiễm HIV/AIDS. Từ trước đến nay Đồng Tháp chưa có nghiên cứu nào về quản lý, điều trị, chăm sóc và tư vấn hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại các phòng khám ngoại trú, xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn nghiên cứu “Một số kết quả sau 12 tháng điều trị ARV của bệnh nhân HIV và những thuận lợi, khó khăn trong điều trị chăm sóc, tư vấn người có HIV tại phòng khám ngoại trú bệnh viện đa khoa Đồng Tháp, năm 2016” Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính. Trong đó định lượng sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án trong giai đoạn từ tháng 04 năm 2015 đến tháng 04 năm 2016, nhằm có những đánh giá khách quan về những kết quả đạt được, những thuận lợi – khó khăn để góp phần cải thiện công tác chăm sóc điều trị, tư vấn người nhiễm HIV/AIDS. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Về cân nặng, lúc bắt đầu điều trị: 51,36 ± 8,56 kg, sau điều trị ARV 06 tháng: 52,56 ± 8,003kg, sau điều trị ARV 12 tháng: 54,07 ± 7,84kg.
Về xét nghiệm tế bào CD4 lúc bắt đầu điều trị tỷ lệ tế bào CD4 < 100 Tb/mm3 38,7%, tỷ lệ tế bào CD4 ≥ 500 Tb/mm3 2%; chỉ số xét nghiệm CD4 sau điều trị ARV 6 tháng: tỷ lệ tế bào CD4 < 100 Tb/mm3 8,6%, tỷ lệ tế bào CD4 ≥ 500 Tb/mm3 14%; chỉ số CD4 sau điều trị ARV 12 tháng: tỷ lệ tế bào CD4 < 100 Tb/mm3 2,7%, tỷ lệ tế bào CD4 ≥ 500 Tb/mm3 25,3%. Về bệnh nhiễm trùng cơ hội: trước khi điều trị ARV có mắc bệnh nhiễm trùng cơ hội là 46,7%, sau 6 tháng điều trị ARV, nhiễm trùng cơ hội giảm xuống 18% và sau điều trị ARV 12 tháng nhiễm trùng cơ hội giảm chỉ còn 12,7%. Trong quá trình điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS bằng thuốc ARV tại PKNT bệnh viện đa khoa Đồng Tháp, còn có những tồn tại–khó khăn về nhân lực của PKNT còn thiếu, chủ yếu là kiêm nhiệm, cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng, trang thiết bị chưa bố trí đầy đủ theo qui định, điều viii kiện kinh tế của bệnh nhân gặp nhiều khó khăn, kỳ thị phân biệt đối xử là rào cản lớn để bệnh nhân tiếp cận muộn với dịch vụ chăm sóc điều trị, cũng như tuân thủ điều trị chưa được tốt.