Kỹ Thuật Sửa Chữa Tua-Bin Nước: Hướng Dẫn Chi Tiết

Khám phá kỹ thuật sửa chữa tua bin nước phần 1, cung cấp kiến thức và hướng dẫn chi tiết cho việc bảo trì và khắc phục sự cố hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Điện Lực

Chuyên ngành

Bảo Dưỡng, Sửa Chữa Tua-Bin Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu chuyên đề

2006

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: THUỶ ĐIỆN Ở VIỆT NAM

1.1. TÌNH HÌNH PHÁT ĐIỆN THUỶ ĐIỆN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1.1.1. Tiềm năng của phát điện thuỷ điện

1.1.2. Tình trạng hiện nay của phát điện thuỷ điện ở Việt Nam

1.1.3. Đặc điểm chính của các nhà máy thuỷ điện ở Việt Nam

1.1.4. Tình hình phát triển thuỷ điện ở Việt Nam trong tương lai

1.2. VAI TRÒ CỦA PHÁT ĐIỆN THUỶ ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM

1.2.1. Đặc điểm của điện năng và hệ thống điện

1.2.2. Các đặc điểm và ích lợi của phát điện thủy điện

1.3. NHIỆM VỤ BẢO DƯỠNG

1.3.1. Giới thiệu chung

1.3.2. Nội dung và hiểu biết cơ bản của công việc bảo dưỡng

1.3.3. Phân loại các phương pháp bảo dưỡng

1.3.4. Kiểm tra và đại tu (mục đích, các hạng mục kiểm tra, chu kỳ)

2. CHƯƠNG II: PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO TUA-BIN NƯỚC

2.1. PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO TUA-BIN NƯỚC

2.1.1. Các kiểu tua-bin nước

2.1.2. Phân loại và ký hiệu tua-bin nước

2.1.3. Tên gọi các thành phần ký hiệu tua-bin

2.2. TUA-BIN NƯỚC

2.2.1. Tua-bin Francis

2.2.2. Tua-bin cánh quạt

3. CHƯƠNG III: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TUA-BIN NƯỚC

3.1. GIỚI THIỆU CHUNG

3.2. THIẾT KẾ TUA-BIN NƯỚC

3.2.1. Luật tương tự trong tua-bin nước

3.2.2. Tỉ tốc của tua-bin nước

3.2.3. Tam giác tốc độ

3.2.4. Các đường đặc tính của tua-bin nước

3.2.5. Mô hình hóa động lực học chất lỏng

3.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÚC

3.3.1. Sự thay đổi của vật liệu đúc và các phương pháp đúc

3.3.2. Quy trình công nghệ chế tạo theo phương pháp đúc

3.4. PHƯƠNG PHÁP HÀN

3.4.1. Cải thiện hơn về độ chuẩn xác hình dáng bánh công tác

3.4.2. Thời gian thực hiện chế tạo ngắn hơn

3.4.3. Hợp lý hoá trong chế tạo

3.4.4. Sử dụng dữ liệu CAD

3.5. BUỔNG XOẮN VÀ VÀNH MÓNG

4. CHƯƠNG IV: HƯ HẠI BỀ MẶT KIM LOẠI TRONG TUA-BIN NƯỚC

4.1. HIỆN TƯỢNG XÂM THỰC

4.1.1. Khái niệm chung về xâm thực

4.1.2. Các loại xâm thực tua-bin và ảnh hưởng của nó

4.1.3. Phương pháp phòng và chống hiện tượng xâm thực

4.2. HƯ HẠI MÀI MÒN DO PHÙ SA (CÁT, BÙN)

4.2.1. Khái quát chung

4.2.2. Nguyên nhân của sự mài mòn do phù sa

4.2.3. Biện pháp hạn chế hư hại

4.3. CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG TUA-BIN NƯỚC

4.3.1. Giới thiệu chung

4.3.2. Những điều cần thiết đối với công tác bảo dưỡng tua-bin nước

4.3.3. Các hạng mục công việc trong bảo dưỡng tua-bin

5. CHƯƠNG V: KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HUỶ

5.1. GIỚI THIỆU CHUNG

5.2. KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HUỶ ĐỐI VỚI TUA-BIN NƯỚC

5.3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

5.3.1. Kiểm tra bằng mắt

5.3.2. Kiểm tra bằng hạt từ

5.3.3. Các thử nghiệm sử dụng chất lỏng thẩm thấu

5.3.4. Thử nghiệm bằng sóng siêu âm

5.3.5. Kiểm tra bằng các tia bức xạ

5.3.6. Kiểm tra vật liệu

5.3.7. Đo độ sâu của vết nứt

5.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM TRA

5.4.1. Phân loại và phân biệt các loại khuyết tật khác nhau

5.4.2. Máy thuỷ lực thực tế

5.4.3. Phân loại khuyết tật

5.4.4. Đánh giá kết quả thử nghiệm không phá huỷ đối với bơm tua-bin/bánh xe công tác tại PSPP (nhà máy thủy điện tích năng)

5.5. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

5.5.1. Khắc phục hư hỏng

5.5.2. Ứng dụng

6. CHƯƠNG VI: CÁC HỎNG HÓC TUA-BIN NƯỚC

6.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỎNG HÓC TUA-BIN

6.1.1. Nguyên nhân và cơ chế gây hư hỏng do ăn mòn lỗ chỗ bề mặt

6.1.2. Hư hại do xâm thực

6.1.3. Hư hỏng do bị mài mòn bởi bùn cát trong dòng nước

6.1.4. Mài mòn bởi axít trong nước

6.1.5. Dạng hư hỏng và lựa chọn thời gian sửa chữa

6.2. NGHIÊN CỨU CÁC TRƯỜNG HỢP TRỤC TRẶC TRONG TUA-BIN NƯỚC

6.2.1. Trường hợp trục trặc do xoáy cục bộ (Karman vortex)

6.2.2. Hư hỏng van do hiện tượng rung tự kích thích

6.2.3. Các trường hợp do cộng hưởng hệ thống ống dẫn

6.2.4. Hư hỏng do mài mòn kim loại

6.2.5. Các hỏng hóc trong hệ thống điều tốc điện-thuỷ lực

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sửa Chữa Tua Bin Nước Hướng Dẫn Cơ Bản

Tua-bin nước là thiết bị quan trọng trong các nhà máy thủy điện, đóng vai trò chuyển đổi năng lượng cơ học thành điện năng. Việc sửa chữa tua-bin nước không chỉ đảm bảo hiệu suất hoạt động mà còn kéo dài tuổi thọ của thiết bị. Để thực hiện công việc này, cần có kiến thức chuyên môn và kỹ thuật phù hợp. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình sửa chữa và bảo dưỡng tua-bin nước.

1.1. Tại Sao Cần Bảo Dưỡng Tua Bin Nước Định Kỳ

Bảo dưỡng định kỳ giúp phát hiện sớm các hư hỏng tiềm ẩn, từ đó giảm thiểu rủi ro và chi phí sửa chữa lớn. Việc này cũng đảm bảo rằng tua-bin hoạt động hiệu quả và an toàn.

1.2. Các Loại Tua Bin Nước Phổ Biến Hiện Nay

Có nhiều loại tua-bin nước như tua-bin Francis, tua-bin Kaplan và tua-bin Pelton. Mỗi loại có cấu tạo và nguyên lý hoạt động riêng, ảnh hưởng đến quy trình sửa chữa và bảo dưỡng.

II. Vấn Đề Thường Gặp Khi Sửa Chữa Tua Bin Nước

Trong quá trình hoạt động, tua-bin nước có thể gặp phải nhiều vấn đề như ăn mòn, xâm thực và mài mòn. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất mà còn có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng. Việc nhận diện và khắc phục kịp thời là rất quan trọng.

2.1. Hiện Tượng Ăn Mòn Trong Tua Bin Nước

Ăn mòn là một trong những nguyên nhân chính gây hư hỏng tua-bin. Nó xảy ra do tác động của nước và các chất hóa học, làm giảm độ bền của vật liệu.

2.2. Xâm Thực Nguyên Nhân và Giải Pháp

Xâm thực xảy ra khi dòng nước chảy qua tua-bin mang theo các hạt cát và bùn, gây mài mòn bề mặt. Cần có các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ để giảm thiểu tác động này.

III. Phương Pháp Sửa Chữa Tua Bin Nước Hiệu Quả

Để sửa chữa tua-bin nước hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp kỹ thuật hiện đại. Việc này không chỉ giúp khôi phục chức năng của tua-bin mà còn nâng cao hiệu suất làm việc.

3.1. Quy Trình Sửa Chữa Tua Bin Nước

Quy trình sửa chữa bao gồm kiểm tra, tháo dỡ, sửa chữa và lắp đặt lại. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Kiểm Tra Không Phá Hủy

Công nghệ kiểm tra không phá hủy giúp phát hiện các khuyết tật mà không làm hư hại đến thiết bị. Đây là phương pháp quan trọng trong bảo trì và sửa chữa tua-bin nước.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Bảo Dưỡng Tua Bin Nước

Việc áp dụng các phương pháp bảo dưỡng và sửa chữa đúng cách sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các nhà máy thủy điện. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu suất hoạt động.

4.1. Kinh Nghiệm Từ Các Nhà Máy Thủy Điện

Nhiều nhà máy thủy điện đã áp dụng thành công các phương pháp bảo dưỡng hiện đại, từ đó giảm thiểu hư hỏng và tăng cường hiệu suất.

4.2. Lợi Ích Kinh Tế Từ Việc Bảo Dưỡng Định Kỳ

Bảo dưỡng định kỳ giúp giảm thiểu chi phí sửa chữa lớn và tăng cường độ tin cậy của hệ thống, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhà máy.

V. Kết Luận Tương Lai Của Sửa Chữa Tua Bin Nước

Sửa chữa và bảo dưỡng tua-bin nước là một lĩnh vực quan trọng trong ngành điện lực. Với sự phát triển của công nghệ, các phương pháp sửa chữa ngày càng trở nên hiệu quả hơn. Tương lai của ngành này hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến và đổi mới.

5.1. Xu Hướng Công Nghệ Mới Trong Sửa Chữa

Công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và cảm biến thông minh đang được áp dụng để nâng cao hiệu quả sửa chữa và bảo trì.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo Nhân Lực

Đào tạo nhân lực có kỹ năng và kiến thức chuyên môn là yếu tố quyết định đến thành công trong việc sửa chữa và bảo dưỡng tua-bin nước.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. Thuỷ điện ở Việt Nam bảo dưỡng đã được lập kế hoạch từ trước. Nhiệm vụ bảo dưỡng cần được thực hiện theo quy trình quản lý chất lượng 3. Nội dung và hiểu biết cơ bản của công việc bảo dưỡng 3.

Lịch bảo dưỡng và các ghi nhận bảo dưỡng Nhân viên bảo dưỡng của các nhà máy thủy điện cần nắm được mục đích đảm bảo nhà máy điện của họ cung cấp điện ổn định. Nhân viên bảo dưỡng cần lập kế hoạch và lịch bảo dưỡng các trang thiết bị liên quan dựa trên các luật lệ và quy trình (các tiêu chuẩn thực hiện) của việc bảo dưỡng được thiết lập trước đó. Khi lập kế hoạch, nhân viên bảo dưỡng phải điều chỉnh cùng với nhân viên vận hành và nhân viên của các Trung tâm Điều độ liên quan để xác nhận sự cho phép ngừng các trang thiết bị liên quan. Và nhân viên bảo dưỡng cũng cần phải đánh giá khoảng thời gian thực hiện hợp lý như thời gian bảo dưỡng, biện pháp giảm thời gian ngừng thiết bị, nâng cao hiệu quả công việc.

Các ghi nhận bảo dưỡng chi tiết là rất quan trọng cho việc bảo dưỡng hợp lý trong các nhà máy thủy điện. Lịch sử của thiết bị có thể được thể hiện rõ thông qua các ghi nhận này, và nhân viên bảo dưỡng có thể lập kế hoạch cho bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế dựa trên các ghi nhận này. Các loại, kích cỡ, nội dung của các ghi nhận bảo dưỡng này thường được quyết định theo các quy trình, quy phạm và chỉ dẫn liên quan. Số lượng hợp lý chi tiết dự phòng của các thiết bị quan trọng có thể được cất giữ trong các nhà máy thủy điện để chuẩn bị cho sửa chữa khẩn cấp.

Các chi tiết dự phòng này được quản lý bởi nhân viên bảo dưỡng, đủ dự trữ và trong điều kiện tốt để sứ dụng. *Chú ý: Các luật lệ và quy trình liên quan đến việc bảo dưỡng hợp lý phải được đưa ra bởi mỗi công ty hoặc nhà máy điện. Nội dung của việc bảo dưỡng a) Nội dung cần nắm được đối với nhân viên trước khi bảo dưỡng Khi tiến hành công việc bảo dưỡng (đặc biệt trong điều kiện ngừng máy của thiết bị liên quan đến sản xuất điện năng, hoặc trong các điều kiện thoát nước từng phần của thiết bị chính), nhiệm vụ của người điều hành và người có trách nhiệm đối TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NÂNG CAO 21 Tài liệu chuyên đề bảo dưỡng sửa chùa tua-bin nước với công việc bảo dưỡng phải được phân ra một cách rõ ràng. Nhân viên bảo dưỡng phải nắm được các hạng mục được mô tả dưới đây trước khi bắt đầu công việc một cách an toàn và chắc chắn.

*Chú ý: Các hạng mục được mô tả dưới đây là các ví dụ chung. Các quy trình, quy phạm về an toàn phải được cung cấp từ mỗi nước, công ty, nhà máy điện. - Quyết định trước người có trách nhiệm đối với công việc bảo dưỡng. - Hiểu mục đích, khu vực, thời gian, trình tự công việc, mức độ dừng (hay thoát nước), vị trí nối đất, biện pháp an toàn trong khu vực làm việc và nội dung công việc hoàn thành trước theo cuộc họp mặt giữa người có trách nhiệm bảo dưỡng và người điều hành.

Người chịu trách nhiệm phải thông báo một cách đầy đủ tới tất cả nhân viên có liên quan về kết quả của sự thảo luận này. - Làm rõ tình trạng công việc và mức độ dừng máy hay thoát nước (trạng thái của các máy cắt liên quan, đóng cắt đường dây, v.) bởi tất cả các nhân viên vận hành để tránh vận hành sai. - Chuẩn bị các thiết bị và giàn giáo trên mặt đất cần thiết cho sự an toàn - Chuẩn bị trước các dụng cụ và vật liệu cần thiết cho công việc bảo dưỡng và tính toán số lượng của chúng. - Chuẩn bị và mặc trang phục an toàn cần thiết.

- Có cuộc họp trước (xem trước các thiết bị liên quan để xác nhận nội dung và quá trình làm việc) và dự báo về các tình trạng không an toàn (xem xét để đánh giá khả năng xuất hiện tình trạng không an toàn và giải pháp của chúng) với tất cả nhân viên bảo dưỡng. b) Nội dung công việc bảo dưỡng cần nắm được đối với nhân viên bảo dưỡng Nhân viên bảo dưỡng phải nắm được các hạng mục được mô tả dưới đây về công việc bảo dưỡng để tiến hành công việc an toàn và chắn chắn. Chú ý: Các hạng mục được mô tả dưới đây là các ví dụ đơn giản. Các quy trình, quy phạm liên quan về an toàn được cung cấp bởi mỗi nước, công ty hay nhà máy điện.

- Tất cả các nhân viên đảm nhiệm việc bảo dưỡng phải nắm được yêu cầu của những người chịu trách nhiệm (không được làm việc khi không có sự cho phép của người chịu trách nhiệm). Người chịu trách nhiệm công việc phải đeo phù hiệu 22 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN Lực Chương I. Thuỷ điện ở Việt Nam ( Ví dụ: băng tay [người chịu trách nhiệm công việc ) để nhận biết người đó là người chịu trách nhiệm một cách rõ ràng. - Làm việc ít nhất với hai nhân viên đối với công việc nguy hiểm, và một trong số họ chỉ làm nhiệm vụ giám sát công việc của người kia để đề phòng tai nạn.

- Phân công hợp lý các nhân viên bảo dưỡng liên quan theo khả năng, tình trạng thể chất. - Không làm những việc khác so với nội dung đã được lập kế hoạch ban đầu. Nếu cần thiết phải làm như công việc bổ sung phải được thực hiện trước tiến trình chính thức theo các quy trình, quy phạm liên quan. c) Nội dung công việc phải nắm được sau khi bảo dưỡng Nhân viên bảo dưỡng phải nắm được các hạng mục được mô tả dưới đây sau khi bảo dưỡng để vận hành thiết bị hợp lý.

* Chú ỷ: Các hạng mục được mô tả dưới đây là các ví dụ chung. Các quy trình quy phạm liên quan về an toàn cần được cung cấp từ mỗi quốc gia, công ty hay nhà máy điện. - Xác nhận cuối cùng (không dụng cụ, vật liệu nào quên ở công trường) phải được kiểm tra. - Sau khi hoàn thành công việc, người chịu trách nhiệm về công việc phải tập hợp tất cả nhân viên bảo dưỡng, điểm danh, và đưa ra hướng dẫn cho họ không ai quay lại công trường.

- Người chịu trách nhiệm bảo dưỡng phải báo cáo hoàn thành công việc cho người điều hành. Và người chịu trách nhiệm phải xác nhận các hạng mục sau đây với người vận hành chịu trách nhiệm trên công trường, sau đó kết thúc công việc bảo dưỡng (trở lại nhãn chính [Đang làm việc] cho nhân viên vận hành). + Nhân viên bảo dưỡng gỡ bỏ tất cả các nối đất bổ sung. + Tình trạng thay đổi trước và sau khi làm việc.

+ Không có hư hỏng trong khi tiến hành công việc. + Không còn nhân viên bảo dưỡng nào ở lại trong công trường. TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NÂNG CAO 23 Tài liệu chuyên đê báo dưỡng sửa chữa tua-bin nước d) Thực hiện cúc biện pháp an toàn Khi thực hiện các biện pháp an toàn thích hợp, các luật, quy trình quy phạm và :hỉ dẫn liên quan cần được theo dõi chắc chắn bởi nhân viên bảo dưỡng, và các biện )háp an toàn hiệu quả cần được chuẩn bị để đề phòng các nguy hiểm tiềm ẩn có thể mất hiện. Các hạng mục sau đây là các ví dụ về các biện pháp an toàn.

- Các biện pháp và trang phục an toàn cần thiết phải được chuẩn bị và sử dụng lỢp lý (Các trang phục an toàn cần thiết bao gồm: các thiết bị nối đất bổ sung, các hiết bị bảo vệ hoặc cách điện ở nơi nguy hiểm, giàn giáo, đèn sáng, các thiết bị đo và •ình ôxy, V. - Các trang bị ngăn cách của công trường và các biển báo an toàn phải được hân viên vận hành bố trí hợp lý trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Nhân viên 'ảo dưỡng phải nắm được ranh giới và các biển hiệu này. - Người chịu trách nhiệm đối với công việc cần bổ nhiệm một người giám sát ông việc của người còn lại, để đề phòng tình trạng mất an toàn đối với tất cả các công iệc nguy hiểm, như làm việc gần những phần mang điện và làm việc ở trên cao.

- Dụng cụ bảo vệ cách điện thích hợp, các thiết bị làm việc với đường dây mang iện hoặc các bộ dụng cụ phải được sử dụng trong bất cứ công việc nào gần các phần lang điện. Khi công việc bảo dưỡng được tiến hành trong một khoảng không gian ẹp, như kiểm tra máy cắt trong tủ thiết bị cao áp, công việc đó phải được thực hiện ong điều kiện cách điện hoàn toàn với các phần mang điện. - Các trang phục và biện pháp hợp lý để đề phòng bị ngã phải được sử dụng khi im việc trên cao, hoặc làm việc với đường ống áp lực, nhất là việc dùng dây an toàn. - Nhân viên bảo dưỡng phải đeo mặt nạ và kính chống bụi khi làm việc với bề lặt tua-bin thủy lực, van nước vào và các đường ống áp lực.

- Không được đeo trên mình vật dụng bằng kim loại như đổng hồ đeo tay khi lực hiện công việc gần tủ điều khiển và các phần mang điện. e) Biện pháp phân công rõ ràng vê trách nhiệm giữa nhân viên vận hành và hân viên bảo dưỡng Hệ thống biển hiệu [Đang làm việc] là một trong các phương pháp phân công •ách nhiệm rõ ràng công việc giữa nhân viên vận hành và nhân viên bảo dưỡng, 'rong phần này, một ví dụ về hệ thống được mô tả chung. 4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN Lực Chương I. Thuỷ điện ở Việt Nam Trong hệ thống này, trách nhiệm của công việc được thể hiện bằng sự trao đổi biển hiệu chính [Đang làm việc].

Sau khi hoàn tất các biện pháp an toàn cho công việc bảo dưỡng, biển hiệu chính [Đang làm việc] được người điều hành trao cho nhân viên chịu trách nhiệm bảo dưỡng. Khi người chịu trách nhiệm bảo dưỡng tiếp nhận biển hiệu chính [Đang làm việc], người này cũng phải thu được thông tin đầy đủ từ nhân viên vận hành trên công trường về tình trạng vận hành của nhà máy thủy điện, mức độ dừng máy (ngừng máy và thoát nước), sự phân chia vị trí công việc, vị trí nối đất làm việc, biện pháp an toàn v. với các tài liệu và các hình vẽ xác nhận cần thiết (Ví dụ: biểu đồ thủ tục vận hành dừng máy để tiến hành bảo dưỡng,V. Thông tin này phải đuợc xác nhận qua lại giữa nhân viên vận hành và bảo dưỡng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ