Hướng Dẫn Cấu Hình Static Route và Default Route cho IPv4 và IPv6

Chuyên khảo phân tích Thực hành mạng máy tính nâng cao, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Hutech

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2023

204
12
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1: IPV4-IPV6 STATIC ROUTE VÀ DEFAULT ROUTE

2. BÀI 2: EIGRP

2.1. CẤU HÌNH EIGRP IPV4

2.2. CẤU HÌNH EIGRP CHO IPV6

5. BÀI 5: ETHERCHANNEL VÀ HSRP

5.1. HÌNH VLAN, TRUNK VÀ VTP

6. BÀI 6: ACCESS CONTROL LIST

6.1. HÌNH VÀ TRA STANDARD ACL

6.2. HÌNH VÀ TRA VTY

6.3. HÌNH VÀ KI TRA EXTENDED ACL

7. BÀI 7: NAT OVER IPV4

8. BÀI 8: GRE VPN

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Cấu Hình Static Route và Default Route cho IPv4

Cấu hình Static RouteDefault Route cho IPv4 là một phần quan trọng trong việc quản lý mạng. Việc thiết lập các tuyến đường này giúp định hướng lưu lượng mạng một cách hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách cấu hình các loại tuyến đường này, từ những khái niệm cơ bản đến các bước thực hiện cụ thể.

1.1. Tổng Quan về Static Route và Default Route

Static Route là tuyến đường được cấu hình thủ công, trong khi Default Route là tuyến đường mặc định cho các gói tin không có tuyến đường cụ thể. Việc hiểu rõ sự khác biệt này giúp tối ưu hóa Routing Table.

1.2. Các Thách Thức Khi Cấu Hình Static Route

Một số thách thức khi cấu hình Static Route bao gồm việc xác định đúng địa chỉ IP và subnet mask. Nếu cấu hình sai, lưu lượng mạng có thể bị mất hoặc không đến được đích.

1.3. Phương Pháp Cấu Hình Static Route cho IPv4

Để cấu hình Static Route cho IPv4, sử dụng lệnh 'ip route' trong chế độ cấu hình của router. Ví dụ: 'ip route 192.168.1.0 255.255.255.0 192.168.0.1' sẽ chỉ định tuyến đến mạng 192.168.1.0 qua gateway 192.168.0.1.

II. Hướng Dẫn Cấu Hình Default Route cho IPv4

Cấu hình Default Route cho IPv4 là một bước quan trọng trong việc quản lý lưu lượng mạng. Default Route giúp định hướng các gói tin không có tuyến đường cụ thể đến một gateway nhất định. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách thiết lập Default Route một cách hiệu quả.

2.1. Khái Niệm về Default Route

Default Route là tuyến đường được sử dụng khi không có tuyến đường cụ thể cho một gói tin. Điều này giúp giảm thiểu kích thước của Routing Table và đơn giản hóa việc quản lý mạng.

2.2. Cách Cấu Hình Default Route cho IPv4

Để cấu hình Default Route, sử dụng lệnh 'ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 [gateway]'. Ví dụ: 'ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.0.1' sẽ chỉ định gateway mặc định là 192.168.0.1.

2.3. Ứng Dụng Default Route trong Mạng

Default Route thường được sử dụng trong các mạng lớn để định hướng lưu lượng ra ngoài Internet. Điều này giúp tối ưu hóa băng thông và cải thiện hiệu suất mạng.

III. Hướng Dẫn Cấu Hình Static Route cho IPv6

Cấu hình Static Route cho IPv6 có những điểm khác biệt so với IPv4. Việc hiểu rõ cách cấu hình giúp đảm bảo rằng lưu lượng mạng được định hướng chính xác. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về cách thực hiện.

3.1. Tổng Quan về Static Route trong IPv6

Static Route trong IPv6 được cấu hình tương tự như trong IPv4, nhưng sử dụng cú pháp khác. Điều này giúp định hướng lưu lượng đến các mạng IPv6 một cách hiệu quả.

3.2. Các Bước Cấu Hình Static Route cho IPv6

Để cấu hình Static Route cho IPv6, sử dụng lệnh 'ipv6 route [prefix] [next-hop]'. Ví dụ: 'ipv6 route 2001:db8::/32 2001:db8:acad:1::1' sẽ chỉ định tuyến đến mạng 2001:db8:: qua gateway 2001:db8:acad:1::1.

3.3. Lợi Ích của Static Route trong IPv6

Cấu hình Static Route trong IPv6 giúp cải thiện hiệu suất mạng và giảm thiểu độ trễ. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu băng thông cao.

IV. Hướng Dẫn Cấu Hình Default Route cho IPv6

Cấu hình Default Route cho IPv6 cũng rất quan trọng trong việc quản lý lưu lượng mạng. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách thiết lập Default Route cho IPv6 một cách hiệu quả.

4.1. Khái Niệm về Default Route trong IPv6

Default Route trong IPv6 hoạt động tương tự như trong IPv4, giúp định hướng lưu lượng không có tuyến đường cụ thể đến một gateway nhất định.

4.2. Cách Cấu Hình Default Route cho IPv6

Để cấu hình Default Route cho IPv6, sử dụng lệnh 'ipv6 route ::/0 [gateway]'. Ví dụ: 'ipv6 route ::/0 2001:db8:acad:2::1' sẽ chỉ định gateway mặc định cho lưu lượng IPv6.

4.3. Ứng Dụng Default Route trong IPv6

Default Route trong IPv6 giúp tối ưu hóa lưu lượng mạng và cải thiện hiệu suất. Điều này rất quan trọng trong các mạng lớn và phức tạp.

V. Kết Luận về Cấu Hình Static Route và Default Route

Cấu hình Static RouteDefault Route cho cả IPv4IPv6 là rất quan trọng trong việc quản lý mạng. Việc hiểu rõ cách cấu hình và ứng dụng của chúng giúp tối ưu hóa hiệu suất mạng. Bài viết này đã cung cấp hướng dẫn chi tiết để thực hiện các cấu hình này.

5.1. Tương Lai của Static Route và Default Route

Với sự phát triển của công nghệ mạng, việc sử dụng Static RouteDefault Route sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý lưu lượng mạng.

5.2. Lời Khuyên cho Người Quản Trị Mạng

Người quản trị mạng nên thường xuyên kiểm tra và cập nhật cấu hình Static RouteDefault Route để đảm bảo hiệu suất mạng tối ưu.

11/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Hàn Minh Châu www.CMP3004* - : tailieuhoctap@hutech.1 HÌNH IPV4-IPV6 STATIC ROUTE VÀ DEFAULT ROUTE .2 HÌNH STATIC ROUTE .1 HÌNH EIGRP IPV4.2 HÌNH EIGRP CHO IPV6 .1 SINGLE-AREA OSPFV2 .2 MULTI-AREA OSPFV2 .3 MULTI-AREA OSPFV3 .1 EBGP TRÊN IPV4.3 ADVERTISING DEFAULT ROUTE. 118 BÀI 5: ETHERCHANNEL VÀ HSRP .1 HÌNH VLAN , TRUNK VÀ VTP. 147 BÀI 6: ACCESS CONTROL LIST .1 HÌNH VÀ TRA STANDARD ACL .2 HÌNH VÀ TRA VTY.3 HÌNH VÀ KI TRA EXTENDED ACL. 164 BÀI 7: NAT OVER IPV4.

169 BÀI 8: GRE VPN. ng quan v RP -cost load balancing, IV BÀI 5: ETHERCHANNEL VÀ HSRP khái - Etherchannel layer 3, HSRP. BÀI 6: ACCESS CONTROL LIST BÀI 7: NAT TRÊN IPv4 th BÀI 8: VPN OVER GRE V - .1 C U HÌNH IPV4-IPV6 STATIC ROUTE VÀ DEFAULT ROUTE Device Interface IP Address / Prefix 172.1 /24 G0/0/0 2001:db8:acad:2::1 /64 fe80::1 192.1 /24 G0/0/1 2001:db8:acad:1::1 /64 R1 fe80::1 10.1 /24 Loopback1 2001:db8:acad:10::1 /64 fe80::1 209.225 /27 Loopback2 2001:db8:acad:209::1 /64 fe80::1 2 BÀI 1: Device Interface IP Address / Prefix 172.2 /24 G0/0/0 2001:db8:acad:2::2 /64 fe80::2 192.2 /24 G0/0/1 2001:db8:acad:1::2 /64 R2 fe80::2 10.1 /24 Loopback1 2001:db8:acad:11::2 /64 fe80::2 209.193 /27 Loopback2 2001:db8:acad:210::1 /64 fe80::2 - - - hình static route và default route cho IPv4 trên R1, R2 - Gán tên cho router: router(config)# hostname R1 router(config)# hostname R2 Disable DNS lookup trên R1,R2: R1(config)# no ip domain lookup R2(config)# no ip domain lookup Gán class R1(config)# enable secret class R2(config)# enable secret class BÀI 1: 3 Gán cisco R1(config)# line console 0 R1(config-line)# password cisco R1(config-line)# login R2(config)# line console 0 R2(config-line)# password cisco R2(config-line)# login Gán cisco làm password cho VTY và enable login: R1(config)# line vty 0 4 R1(config-line)# password cisco R1(config-line)# login R2(config)# line vty 0 4 R2(config-line)# password cisco R2(config-line)# login Mã hóa password: R1(config)# service password-encryption R2(config)# service password-encryption R1(config)# banner motd $ Authorized Users Only! $ R2(config)# banner motd $ Authorized Users Only! $ R1(config)# exit R1# copy running-config startup-config R2(config)# exit R2# copy running-config startup-config : Gán tên cho switch: Gán tên cho router: switch(config)# hostname R1 switch(config)# hostname R2 4 BÀI 1: Disable DNS lookup trên R1,R2: S1(config)# no ip domain lookup S2(config)# no ip domain lookup Gán class S1(config)# enable secret class S2(config)# enable secret class Gán cisco S1(config)# line console 0 S1(config-line)# password cisco S1(config-line)# login S2(config)# line console 0 S2(config-line)# password cisco S2(config-line)# login Gán cisco làm password cho VTY và enable login: S1(config)# line vty 0 15 S1(config-line)# password cisco S1(config-line)# login S2(config)# line vty 0 15 S2(config-line)# password cisco S2(config-line)# login Mã hóa password: S1(config)# service password-encryption S2(config)# service password-encryption S1(config)# banner motd $ Authorized Users Only! $ S2(config)# banner motd $ Authorized Users Only! $ S1(config)# exit S1# copy running-config startup-config BÀI 1: 5 S2(config)# exit S2# copy running-config startup-config R1(config)# ipv6 unicast-routing R2(config)# ipv6 unicast-routing R1(config)# interface g0/0/0 R1(config-if)# ip address 172.0 6 BÀI 1: R2(config-if)# ipv6 address fe80::2 link-local R2(config-if)# ipv6 address 2001:db8:acad:1::2/64 R2(config-if)# no shutdown R2(config-if)# interface lo1 R2(config-if)# ip address 10.1 R1# show ip route Codes: L - local, C - connected, S - static, R - RIP, M - mobile, B - BGP D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2 E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2 i - IS-IS, su - IS-IS summary, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2 ia - IS-IS inter area, * - candidate default, U - per-user static route BÀI 1: 7 o - ODR, P - periodic downloaded static route, H - NHRP, l - LISP a - application route + - replicated route, % - next hop override, p - overrides from PfR Gateway of last resort is 172.0/8 is variably subnetted, 3 subnets, 2 masks C 10.0/24 is directly connected, Loopback1 L 10.1/32 is directly connected, Loopback1 S 10.0/16 is variably subnetted, 2 subnets, 2 masks C 172.0/24 is directly connected, GigabitEthernet0/0/0 L 172.1/32 is directly connected, GigabitEthernet0/0/0 192.0/24 is variably subnetted, 2 subnets, 2 masks C 192.0/24 is directly connected, GigabitEthernet0/0/1 L 192.1/32 is directly connected, GigabitEthernet0/0/1 209.0/24 is variably subnetted, 2 subnets, 2 masks C 209.224/27 is directly connected, Loopback2 L 209.225/32 is directly connected, Loopback2 R2(config)# ipv6 route 2001:db8:acad:10::/64 2001:db8:acad:1::1 R2(config)# ipv6 route ::/0 2001:db8:acad:2::1 R2(config)# ipv6 route ::/0 2001:db8:acad:1::1 80 R1(config)# ipv6 route ::/0 2001:db8:acad:2::2 R2# show ipv6 route IPv6 Routing Table - default - 11 entries Codes: C - Connected, L - Local, S - Static, U - Per-user Static route B - BGP, R - RIP, H - NHRP, I1 - ISIS L1 8 BÀI 1: I2 - ISIS L2, IA - ISIS interarea, IS - ISIS summary, D - EIGRP EX - EIGRP external, ND - ND Default, NDp - ND Prefix, DCE - Destination NDr - Redirect, RL - RPL, O - OSPF Intra, OI - OSPF Inter OE1 - OSPF ext 1, OE2 - OSPF ext 2, ON1 - OSPF NSSA ext 1 ON2 - OSPF NSSA ext 2, a - Application S ::/0 [1/0] via 2001:DB8:ACAD:2::1 C 2001:DB8:ACAD:1::/64 [0/0] via GigabitEthernet0/0/1, directly connected L 2001:DB8:ACAD:1::2/128 [0/0] via GigabitEthernet0/0/1, receive C 2001:DB8:ACAD:2::/64 [0/0] via GigabitEthernet0/0/0, directly connected L 2001:DB8:ACAD:2::2/128 [0/0] via GigabitEthernet0/0/0, receive S 2001:DB8:ACAD:10::/64 [1/0] via 2001:DB8:ACAD:1::1 C 2001:DB8:ACAD:11::/64 [0/0] via Loopback1, directly connected L 2001:DB8:ACAD:11::1/128 [0/0] via Loopback1, receive C 2001:DB8:ACAD:210::/64 [0/0] via Loopback2, directly connected L 2001:DB8:ACAD:210::1/128 [0/0] via Loopback2, receive L FF00::/8 [0/0] via Null0, receive 1.2 C U HÌNH STATIC ROUTE BÀI 1: 9 - - - - Hostname Edge ipv6 unicast-routing interface GigabitEthernet0/0 ip address 192.0 ipv6 address FE80::E link-local ipv6 address 2001:DB8:1:10::1/64 interface GigabitEthernet0/1 ip address 192.0 ipv6 address FE80::E link-local ipv6 address 2001:DB8:1:11::1/64 interface Serial0/0/0 ip address 10.252 ipv6 address FE80::E link-local ipv6 address 2001:DB8:A:1::2/64 interface Serial0/0/1 ip address 10.252 ipv6 address FE80::E link-local ipv6 address 2001:DB8:A:2::2/64 ip route 0.0 Serial0/0/0 ip route 0.0 Serial0/0/1 5 10 BÀI 1: ipv6 route ::/0 2001:DB8:A:1::1 ipv6 route ::/0 2001:DB8:A:2::1 5 : hostname ISP1 ipv6 unicast-routing interface GigabitEthernet0/0 ip address 198.0 ipv6 address FE80::1 link-local ipv6 address 2001:DB8:F:F::1/64 interface Serial0/0/0 ip address 10.252 ipv6 address FE80::1 link-local ipv6 address 2001:DB8:A:1::1/64 ip route 192.0 Serial0/0/0 ip route 192.0 Serial0/0/0 ip route 192.0 GigabitEthernet0/0 5 ip route 192.0 GigabitEthernet0/0 5 ipv6 route 2001:DB8:1:10::/64 2001:DB8:A:1::2 ipv6 route 2001:DB8:1:11::/64 2001:DB8:A:1::2 ipv6 route 2001:DB8:1:10::/64 2001:DB8:F:F::2 5 ipv6 route 2001:DB8:1:11::/64 2001:DB8:F:F::2 5 hostname ISP2 ipv6 unicast-routing interface GigabitEthernet0/0 ip address 198.0 ipv6 address FE80::2 link-local ipv6 address 2001:DB8:F:F::2/64 interface Serial0/0/1 BÀI 1: 11 ip address 10.252 ipv6 address FE80::2 link-local ipv6 address 2001:DB8:A:2::1/64 ip route 192.0 Serial0/0/1 ip route 192.0 Serial0/0/1 ip route 192.0 GigabitEthernet0/0 5 ip route 192.0 GigabitEthernet0/0 5 ipv6 route 2001:DB8:1:10::/64 2001:DB8:A:2::2 ipv6 route 2001:DB8:1:11::/64 2001:DB8:A:2::2 ipv6 route 2001:DB8:1:10::/64 2001:DB8:F:F::1 5 ipv6 route 2001:DB8:1:11::/64 2001:DB8:F:F::1 5 IPv4: 198.1 IPv6: 2001:DB8:F:F::10 /64 GW: 2001:DB8:F:F::1 -A: IPv4: 192.1 IPv6: 2001:DB8:1:10::10 /64 GW: FE80::E -B: IPv4: 192.1 IPv6: 2001:DB8:1:11::10 /64 GW: FE80::E 12 BÀI 2: BÀI 2: EIGRP 2.1 C U HÌNH EIGRP IPV4 Cho topology: Device Interface IP Address Subnet Mask G0/0/0 10.0 PC1 NIC DHCP BÀI 2: 13 - - - Gán tên cho router: router(config)# hostname R1 router(config)# hostname R2 router(config)# hostname R3 Disable DNS lookup trên R1, R2, R3: R1(config)# no ip domain lookup R2(config)# no ip domain lookup R3(config)# no ip domain lookup R1(config)# banner motd $ Authorized Users Only! $ R2(config)# banner motd $ Authorized Users Only! $ R3(config)# banner motd $ Authorized Users Only! $ Gán class R1(config)# enable secret class R2(config)# enable secret class R3(config)# enable secret class Gán cisco n: R1(config)# line console 0 R1(config-line)# password cisco R1(config-line)# login 14 BÀI 2: R2(config)# line console 0 R2(config-line)# password cisco R2(config-line)# login R3(config)# line console 0 R3(config-line)# password cisco R3(config-line)# login Gán cisco làm password cho VTY và enable login: R1(config)# line vty 0 4 R1(config-line)# password cisco R1(config-line)# login R2(config)# line vty 0 4 R2(config-line)# password cisco R2(config-line)# login R3(config)# line vty 0 4 R3(config-line)# password cisco R3(config-line)# login Mã hóa password: R1(config)# service password-encryption R2(config)# service password-encryption R3(config)# service password-encryption R1(config)# exit R1# copy running-config startup-config R2(config)# exit R2# copy running-config startup-config R3(config)# exit R3# copy running-config startup-config BÀI 2: 15 Gán tên cho switch: switch(config)# hostname D1 switch(config)# hostname D2 Disable DNS lookup trên D1,D2: D1(config)# no ip domain lookup D2(config)# no ip domain lookup Gán class D1(config)# enable secret class D2(config)# enable secret class Gán cisco làm pass D1(config)# line console 0 D1(config-line)# password cisco D1(config-line)# login D2(config)# line console 0 D2(config-line)# password cisco D2(config-line)# login Gán cisco làm password cho VTY và enable login: D1(config)# line vty 0 15 D1(config-line)# password cisco D1(config-line)# login D2(config)# line vty 0 15 D2(config-line)# password cisco D2(config-line)# login Mã hóa password: D1(config)# service password-encryption D2(config)# service password-encryption 16 BÀI 2: D1(config)# banner motd $ Authorized Users Only! $ D2(config)# banner motd $ Authorized Users Only! $ D1(config)# exit D1# copy running-config startup-config D2(config)# exit D2# copy running-config startup-config R1(config)# interface g0/0/0 R1(config-if)# ip address 10.0 BÀI 2: 17 R1(dhcp-config)# default-router 192.0 D2(config-if)# no shutdown D2(config-if)# exit ) 27 trên R2: R2(config)# router eigrp 27 R2(config-router)# eigrp router-id 2.0 R2(config-router)# end R1(config)# router eigrp BASIC-EIGRP-LAB R1(config-router)# address-family ipv4 unicast autonomous-system 27 R1(config-router-af)# eigrp router-id 1.0 R1(config-router-af)# end R3(config)# router eigrp BASIC-EIGRP-LAB R3(config-router)# address-family ipv4 unicast autonomous-system 27 R3(config-router-af)# eigrp router-id 3.0 R3(config-router-af)# end D2(config)# router eigrp BASIC-EIGRP-LAB D2(config-router)# address-family ipv4 unicast autonomous-system 27 D2(config-router-af)# eigrp router-id 132.2 R1(config-router-af-interface)# passive-interface R1(config-router-af-interface)# end R2(config)# router eigrp 27 R2(config-router)# passive-interface default R2(config-router)# no passive-interface g0/0/0 R2(config-router)# no passive-interface g0/0/1 R2(config-router)# exit R2(config)# end BÀI 2: EIGRP 21 R3(config)# router eigrp BASIC-EIGRP-LAB R3(config-router)# address-family ipv4 unicast autonomous-system 27 R3(config-router-af)# af-interface default R3(config-router-af-interface)# passive-interface R3(config-router-af-interface)# exit R3(config-router-af)# af-interface g0/0/0 R3(config-router-af-interface)# no passive-interface R3(config-router-af-interface)# exit R3(config-router-af)# af-interface g0/0/1 R3(config-router-af-interface)# no passive-interface R3(config-router-af-interface)# end R3# show ip protocols | section Passive Passive Interface(s): Loopback0 y tính PC1 ping thành công R3 R1# show ip route 10.0/8 is variably subnetted, 3 subnets, 2 masks C 10.0/24 is directly connected, g0/0/0 L 10.1/32 is directly connected, g0/0/0 D 10.0/16 is variably subnetted, 3 subnets, 2 masks C 172.0/24 is directly connected, g0/0/1.1/32 is directly connected, g0/0/1.0/24 is variably subnetted, 2 subnets, 2 masks C 192.0/24 is directly connected, g0/0/1.1/32 is directly connected, g0/0/1. R1# show ip eigrp topology all-links P 192.0/24, 2 successors, FD is 196689920, serno 8 via 10.0/24, 1 successors, FD is 196608000, serno 7 via 172.0/24, 1 successors, FD is 131072000, serno 2 via Connected, g0/0/1.0/24, 1 successors, FD is 131072000, serno 1 via Connected, g0/0/1.0/24, 1 successors, FD is 196608000, serno 4 via 10.0/24, 1 successors, FD is 131072000, serno 3 via Connected, g0/0/0 nhau.

R3# show ip route eigrp | section 192.2, 04:01:06, g0/0/0 R2(config)# interface g0/0/0 R2(config-if)# bandwidth 800000 R2(config-if)# delay 10000 R2(config-if)# exit R2(config)# interface g0/0/1 R2(config-if)# bandwidth 800000 R2(config-if)# delay 10000 R2(config-if)# end R3# show ip route eigrp | section 192.2, 00:09:24, g0/0/1 EIGRP-AUTHEN-KEY trên R1, R2, R3, D2 key-string là $3cre7!! R1(config)# key chain EIGRP-AUTHEN-KEY R1(config-keychain)# key 1 24 BÀI 2: R1(config-keychain-key)# key-string $3cre7!! R1(config-keychain-key)# end R2(config)# interface g0/0/0 R2(config-if)# ip authentication key-chain eigrp 27 EIGRP-AUTHEN-KEY R2(config-if)# ip authentication mode eigrp 27 md5 R2(config-if)# exit R2(config)# interface g0/0/1 R2(config-if)# ip authentication key-chain eigrp 27 EIGRP-AUTHEN-KEY R2(config-if)# ip authentication mode eigrp 27 md5 R2(config-if)# end R1(config)# router eigrp BASIC-EIGRP-LAB R1(config-router)# address-family ipv4 unicast autonomous-system 27 R1(config-router-af)# af-interface g0/0/0 R1(config-router-af-interface)# authentication key-chain EIGRP-AUTHEN-KEY R1(config-router-af-interface)# authentication mode md5 R1(config-router-af-interface)# end R3(config)# router eigrp BASIC-EIGRP-LAB R3(config-router)# address-family ipv4 unicast autonomous-system 27 R3(config-router-af)# af-interface g0/0/0 R3(config-router-af-interface)# authentication key-chain EIGRP-AUTHEN-KEY R3(config-router-af-interface)# authentication mode md5 R3(config-router-af-interface)# end md5 R1# show ip eigrp interface detail | section G0/0/0 Authentication mode is md5, key-chain is "EIGRP-AUTHEN-KEY" - $3cre7!! trên R1 và D2 có cùng Named EIGRP.1 R1(config-router-af-interface)# authentication mode hmac-sha-256 $3cre7!! R1(config-router-af-interface)# end D2(config)# router eigrp BASIC-EIGRP-LAB D2(config-router)# address-family ipv4 unicast autonomous-system 27 D2(config-router-af)# af-interface g1/0/1 D2(config-router-af-interface)# authentication mode hmac-sha-256 $3cre7!! D2(config-router-af-interface)# end Authentication mode HMAC-SHA-256 R1# show ip eigrp interface detail | section G0/0/1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ