Chương 1: Một số vẫn để lý luận hoàn thiên pháp luật về Thi đô ~ Chương 2: Quả trình hình thành, phát triển và thực trang mức độ hoàn thiên của pháp luật về Thủ đô ở Việt Nam. ~ Chương 3: Quan điểm vả giải pháp tiếp tục hoan thiện pháp luật về Tho đô ỡ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. 10 CHUONG1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN HOÀN THIEN PHAP LUAT VE THU ĐÔ. Khai niệm, vai trò của pháp luật về Thủ đô LLL Khái ¡ pháp luật về That đô 1111 Khái niềm vi trí vai trò cũa Ta đô “Thi đô” 1a thuật ngữ khá phổ biển, xuất hiện thường xuyên trên phương, tiện thông tin đại chúng va đời sống hàng ngày.
Về mặt học timật: Theo Từ điển Han Việt, “Thủ đổ” lả vùng đất đông. đúc, đẹp đế hang đầu trong nước, nơi ma vua đặt triều đình, hoặc nơi dat chính phi, Theo từ điển tiếng Việt, Thủ đô là thành phổ hàng đầu của một gia, nơi tép trung các cơ quan của Chính phủ và Trung ương” G góc độ khoa học pháp If: Trong lịch sử pháp lý Việt Nam, thuật ngữ “Thi đổ" suất hiện đâu tiên trong Hiển pháp năm 1946, theo đó, Điều 3 của Hiến pháp có khẳng định “Thủ đô đặt ở Hà Nội”. Sau đó, Hiến pháp năm. 1959 quy định “ Thủ đồ nước Việt Nam dan chủ công hoà là Ha Nội” và Hiển pháp các năm 1980, 1992, 2013 déu khẳng định “Thủ đô nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam la Hà Nội Ổ góc đồ lịch sử: Năm 1010, Lý Công Uẫn, vi vua đâu tiên của nhà Ly, quyết định xây đưng kinh đô mới ở vùng đất nay với cai tên Thăng Long, Trong suốt thời kỳ của các triểu đại Lý, Trần, Lê, Mac, kinh thành Thing Long là nơi buôn bán, trung tâm văn hóa, giáo dục của cả miễn Bắc.
Khi Tay Sơn rồi nha Nguyễn lên nắm quyên trị vi, kinh đô được chuyển vẻ Huế và. Thăng Long bắt đâu mang tên Ha Nội từ năm 1831, dưới thời vua Minh * Hoàng Phê, (2010), Từ điển Trống Viết, Trung tâm từ điển học Vietlex, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng, 53 " Mang Năm 1902, Ha Nội trở thảnh thủ đô của Liên bang Đông Dương va được người Pháp xây dựng, quy hoach lại pham vi ngoài nước: Thủ đô - Capital cũng được định nghĩa là “a city that is the centre of government ofa country or smaller political area’? - một thành phổ trùng tâm của chính phủ một quốc gia hoặc ving lãnh thổ ‘Tw khái niệm Thủ đô, có thé thay được vi trí, vai trỏ quan trọng của Thủ đô trong một quắc gia. Đồi với Việt Nam, trải qua biết bao biển cổ thăng tram cùng những chăng đường đầu tranh đẩy gian nan, thử thách của dân tộc Viết ‘Nam, vị trí, vai trò của Thủ đô vẫn luôn trường ton va phát triển. Thăng Long.
- Hà Nội luôn là đầu nấo, trái tim của cả nước, là nơi đứng chân của triều đình phong kiến xưa kia, là nơi đặt tru sỡ của các cơ quan Trung ương Đăng, Quốc hội, Chủ tịch nước va Chính phủ trong thời hiện đại, 1a địa danh tiêu biểu cho truyền thông Văn hiển - Anh hùng - Hỏa bình - Hữu nghỉ của dân tộc Việt Nam Ha Nội được bạn bè thể giới ngợi ca la “Thi đô của lương tri và phẩm. gia con người", được UNESCO vinh danh lả "Thánh phố vì hòa bình”, “Thanh phổ sang tao"® Thủ dé Ha Nội là nơi tập trung các co quan cao nhất của trung ương, nhiễu văn phòng của các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại điển nước ngoài; Hà Nội cũng tập trung đông dao đội ngũ các nhà khoa học, các cân bộ có trình. độ chuyên môn cao trong nhiễu lĩnh vực, với hang trăm viên nghiền cứu và nhiều trường đại học, cao đẳng. Hà Nội đã trải qua 04 lẫn điều chỉnh lớn vẻ dia giới hành chính: (1) Năm 1960, mỡ rộng lân thứ nhát, nâng diên tích lên 586,2 ken? dân số 913,4 nghìn TT đễn Oxia, ° Năm 1999, Hà Nội được UNESCO vinh danh la Thanh phd và hoa bình xăm 2019 Hà Nội được ảnh danh I Thành pha sáng họ, hở thành hành viên của Mang ướt các Thành ph sng tao của UNESCO.
người; (2) Năm 1978, mỡ rông lân thử hai, nâng din tích lên 2130,5 km, dân.450,6 nghin người); (3) Năm 1991, Hà Nối thu hẹp lại (do chuyển 06 huyện va O1 thi xã vé Ha Tây và Vĩnh Phúc), lúc này Thủ đô có diện tích 922.8 km và dân số là 2.127,8 nghìn người, (4) Năm 2008, lẫn thứ tư điều chỉnh địa giới hành chính Thi đô Hà Nôi (hop nhất toàn bộ tinh Hà Tây và chuyển toàn bô huyện Mê Linh của tỉnh Vinh Phúc và 4 xš Đông Xuân, Tiến “Xuân, Yên Bình và Yên Trung của huyện Luong Sơn, tỉnh Hoà Bình vào TP. Hà Nội) nâng diện tích lên 3 348,5 km, dân số là 6.450 nghin người” 11.12 Khái niên pháp luật về Thủ đô Trong Học thuyết Mac - Lénin va từ tường Hỗ Chi Minh vé pháp luật, pháp luật là hiện tượng của kiến trúc thương ting, có quan hệ gin bó với nha nước, trong bản chất của pháp luật luôn có bản chất nhả nước, luôn thể hiện ý chí của giai cấp cằm quyền, một trong những thuộc tính đặc thù của pháp luật Ja tính quy phạm pho biến, sự hình thanh va phát triển của pháp luật luôn xuất phát từ nhu câu sã hội và mục đích của pháp luật là điều chỉnh các quan hệ xã hội. Khải niêm pháp luật có thé được hiểu theo nghĩa rộng va hẹp tủy theo yêu cầu tiếp cận và giải quyết các van dé cụ thể của hệ thống pháp luật!?. ‘Theo nghĩa hẹp, pháp luật la hệ thông quy tắc xử sự mang tinh bất buộc chung cùng các nguyên tắc, định hướng, mục dich pháp luật, do nha nước ban hảnh để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Theo nghĩa rộng, pháp luật được xem xét cả. từ “đâu vào, đâu ra, cả pháp luật ở trang thái tinh vả trang thái đông”, theo đó, pháp luật tén tai va phát triển trên cả ba lĩnh vực: "hệ thống quy phạm pháp Tuất, từ tưởng pháp luật, ý thức pháp luật và văn hóa pháp luất, thực tiễn pháp uất (trong các hình thức thực hiên pháp luật, các quan hệ pháp luất). Theo xã hội Ha Nội, 2020, Báo cáo inh an sã hội Thi Và hát mẫn, Hà Ns, tập1 xy dng 48 qua GDnvon 9 Lễ Monh Tân, (2003), 2h đơn và hoàn đuận hệ thống pháp hut Vidt Nam ~ Những vẫn để lí Indo và thực tấn: Sách chyển Kio, Neb Công snnhân đàn, Ha Nột 13 cách tiếp cận nay, pháp luật được hiểu rat rộng, đó không chi la hệ thông pháp. uất thực định, nó còn được nhận thức cả trên bình diện từ tưởng pháp luật, cả trên bình điện thực tiễn thực hiện pháp luật, 6 nước ta, với truyền thống pháp luật XHCN, để cao pháp luật thành văn.
thì pháp luật được hiểu ià hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra hoặc Thừa nhận và bảo đâm thực hiền đỗ điễu chinh các quan nd xã lôi theo mic dich, Äịnh hưởng của nhà nước”. Về mặt câu trúc bên trong, hệ thông pháp uất quốc gia Việt Nam được chia thành các ngành luật, chế định pháp luật và quy phạm pháp luật. Trong đó, ngành luật được hiểu là tập hop các QPPL, điều chỉnh một loại quan hệ sã hội có cùng tinh chất, nội dung thuộc một nh vực đời sống zã hội nhất định như ngành luật hiến pháp, hảnh chính, đắt dai, hôn nhân - ga đình. Chế định pháp luật là tập hợp các QPPL có cùng tính chat, đặc điểm để điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong phạm vi một ngành luật hoặc nhiều ngành luật như chế định vé hợp đồng, chế định sở hữu đất đai, chế định công chức công vu.
Còn QPPL, theo Luật ban hành. văn băn QPPL năm 2015, được hiểu là quy tắc xử sự chung, có hiểu lực bắt ‘budc chung, được áp dung lặp đi lặp lại nhiêu lan đối với cơ quan, tổ chức, cả nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vi hảnh chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật nay ban hành và được Nha nước bao dam thực hiện” Ở góc độ này, các quy đính pháp luật về Thi đô thường được stem là một ché định pháp luật Voi vị trí, vai tra “duy nhất”, khác biết với 62 tinh, thành phố còn lại của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thủ đô Hà Nồi có những cơ chế ° Thường Đại học Luật Ha Nột, 2020), Giáo minh Tý luận clung về nhà nước và pháp luật, hy Công an nhân đân, Ha Nội 1231 ˆ Trưởng Đại học Luật Ha Nội Of ), Giáo tình lý luận clumg về nhà rude và pháp hột, Nab Công sa nhân din, Ha Nes, tr212. ` Điều 3 Luật Ban hành vanban quy pham pháp hut năm 2015 (ie đố, bỗ nung nim 2020) đặc thủ nhất định. Theo đó, pháp luật về Thủ đô không chi là một bộ phân cá u thành nên hệ thông pháp luật quốc gia, gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do cơ quan nha nước có thẩm quyền ban hành, được thể hiện trong nhiều van ‘ban QPPL, nhằm điểu chỉnh các quan hệ 2 hội phát sinh về các lĩnh vực trên.
dia ban Thủ đô, được nhà nước bao đảm thi hảnh, mà pháp luật vé Thủ đô còn. điều chỉnh các mối quan hệ Hc thủ" của Thủ đô. Sự đặc thủ thể hiện ở việc Hà Nội cẩn phải được bảo dim day đủ các điều kiện vé cơ sở vat chất, ha tổng, dich vu, quốc phòng, an ninh để lam tròn chức năng Thủ dé - trái tim của cả nước, đếp ứng kỳ vọng của Đăng và cả nước "yêu cầu đất ra đối với Hà Nội không thé như với các dia phương khác, mả phải cao hơn các dia phương khác. Hà Nội phải gương mẫu, di đầu tắt cả moi phương diện.
Đây, fa yêu cầu khách quan được đặt ra" Ngoài những đặc điểm của pháp luật Việt Nam nói chung như pháp luật thuộc thời kỹ quá đồ lên CNXH, là cơ sỡ, hành lang pháp lý cho sự vận bảnh. của nên kinh tế thị trường đính hướng XHCN, có phạm vi tác đông rông lớn, có tính bắt buộc chung, được nha nước ban han va bao đảm thực hiện, thể hiện ý chi và bao vệ lợi ich của nhân dân, do nhân dân, vi nhân dân, té sự thể chế hóa chủ trương, đường lỗi, chính sách của Đăng, được xy dựng trên nên tảng đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chiu ảnh hưởng của yếu tổ quốc tế, hội nhập quốc tế, pháp luật vé Thủ đô có những đặc điểm riêng như.