phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung cơ bản của luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QTDND và hiệu quả sử dụng vốn tại QTDND. Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Phong Vân, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại QTDND Phong Vân, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.
KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Sự hình thành Quỹ tín dụng nhân dân QTDND xuất hiện vào nửa cuối thể kỷ 19 ở các nƣớc Châu Âu và đầu thế kỷ 20 ở Canada và Hoa Kỳ. Trƣớc sự phát triển mạnh mẽ của phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ nghĩa, những ngƣời nông dân có điều kiện rất khó khăn về kinh tế buộc phải tìm cách hợp tác, giúp đỡ nhau về vốn và phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống. Từ những tổ chức sơ khai hình thành ở từng vùng mang tính tƣơng trợ đơn thuần, dần dần phát triển thành các TCTD hợp tác trong khu vực nông nghiệp, nông thôn.
Đến nay, các tổ chức này đƣợc thành lập ở nhiều nƣớc trên thế giới dƣới nhiều hình thức và tên gọi khác nhau, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng nƣớc. Tại Việt Nam, các QTDND đƣợc thành lập theo Quyết định số 390/QĐ- TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc "triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND" với mục tiêu đa dạng hoá các loại hình TCTD hoạt động trên địa bàn nông thôn, từng bƣớc làm thay đổi nhận thức của một bộ phận nhân dân về hoạt động của các hợp tác xã tín dụng kiểu cũ đã bị đổ vỡ hàng loạt (vụ đổ vỡ hàng loạt của gần 500 quỹ tín dụng đô thị và hàng nghìn hợp tác xã tín dụng nông thôn) ở nƣớc ta những năm 1989-1990, tạo lập một mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành viên QTDND, góp phần xoá đói giảm nghèo, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn. QTDND là tổ chức tín dụng đƣợc thành lập và hoạt động chủ yếu ở địa bàn xã trên địa bàn nông thôn, nơi mà mạng lƣới của các NHTM chƣa vƣơn tới, để khai thác nguồn vốn tại chỗ góp phần đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, 8 kinh doanh, dịch vụ và đời sống của các thành viên, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn. Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, đến 31/12/2017, trên cả nƣớc có 1.175 QTDND hoạt động, thu hút gần 2 triệu thành viên tham gia.
Tốc độ tăng trƣởng bình quân các chỉ tiêu cơ bản của QTDND luôn có xu hƣớng tăng cao hơn các năm trƣớc, phần lớn các QTDND tiếp tục hoạt động ổn định, an toàn, hiệu quả; công tác quản trị và điều hành của các QTDND ngày càng có nhiều tiến bộ; đội ngũ cán bộ, nhân viên ngày một vững vàng, có phẩm chất đạo đức và uy tín đối với thành viên và đang đƣợc tiếp tục đào tạo cơ bản, từng bƣớc nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đƣợc giao. Các QTDND luôn chủ động nguồn vốn bằng nhiều hình thức huy động linh hoạt, vì vậy đã cơ bản đáp ứng đƣợc nhu cầu về vốn cho thành viên, chất lƣợng tín dụng đƣợc nâng lên; kết quả kinh doanh đƣợc cải thiện, tiếp tục đóng góp nhiều hơn cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phƣơng, đồng thời đảm bảo đáp ứng đƣợc nhu cầu thanh toán, chi trả. Cơ cấu nguồn vốn của các QTDND tiếp tục đƣợc cải thiện theo hƣớng hợp lý, nguồn vốn huy động tiền gửi trong nƣớc tăng mạnh và chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn. Tốc độ tăng của nguồn vốn trung, dài hạn nhanh hơn nguồn vốn ngắn hạn, phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn và đảm bảo an toàn về khả năng thanh khoản.
Cơ cấu sử dụng vốn của QTDND đƣợc phân bổ phù hợp, chủ yếu dành cho đầu tƣ tín dụng, hoạt động QTDND tăng trƣởng tƣơng đối tốt, dựa trên nguyên tắc an toàn và hiệu quả. Cơ cấu dƣ nợ tín dụng có xu hƣớng chuyển dịch từ ngắn hạn sang trung, dài hạn. Công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tƣơng đối đầy đủ, đúng thời gian quy định đã giúp các QTDND có đánh giá đúng về chất lƣợng tín dụng để có kế hoạch và biện pháp xử lý kịp thời. Việc sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro đƣợc các QTDND thực hiện chặt chẽ, đúng quy định.
9 Mặc dù hệ thống QTDND đƣợc bảo đảm an toàn, hiệu quả và tiếp tục phát triển theo hƣớng tích cực, tuy nhiên, hiện nay vẫn tồn tại một bộ phận QTDND yếu kém, kinh doanh thua lỗ, nợ xấu lớn, vi phạm pháp luật. Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân Theo quy định tại Khoản 6, Điều 4, Luật các TCTD năm 2010 Quỹ tín dụng nhân dân đƣợc khái niệm nhƣ sau: “QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dƣới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các TCTD và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và nâng cao giá trị đời sống”. Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 1. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân QTDND là loại hình TCTD đƣợc tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là tƣơng trợ giữa các thành viên, thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của QTDND đƣợc quy định cụ thể trong Nghị định số 69/2005/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 48/2001/NĐ-CP của Chính Phủ, cụ thể nhƣ sau: (1) Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tƣợng khác có đủ điều kiện theo quy định, có đơn xin gia nhập, tán thành Điều lệ, góp đủ vốn theo quy định của Điều lệ QTDND đều có thể trở thành thành viên QTDND; Mỗi đối tƣợng chỉ đƣợc tham gia là thành viên của một QTDND. Thành viên có quyền ra khỏi QTDND theo quy định của Điều lệ QTDND. 10 (2) Dân chủ, bình đẳng và công khai: Thành viên QTDND có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểu quyết, không phụ thuộc vào số vốn góp nhiều hay ít. (3) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập.
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của QTDND, lãi đƣợc trích một phần vào các quỹ của QTDND, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của QTDND. (4) Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các QTDND ở trong và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân Cơ cấu tổ chức quản lý của QTDND bao gồm: Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành. (1) Đại hội thành viên: Đại hội thành viên là Đại hội mà các thành viên hoặc đại biểu thành viên QTDND dự họp.
Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của QTDND. Đại hội thành viên thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng nhƣ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm, báo cáo công khai tài chính, kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ nếu có; báo cáo hoạt động của HĐQT và BKS; Phƣơng hƣớng hoạt động kinh doanh năm tới; Tăng, giảm vốn điều lệ; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên HĐQT; Trƣởng ban và thành viên BKS; Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi QTDND theo đề nghị của HĐQT; quyết định khai trừ thành viên; Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với QTDND; Sửa đổi, bổ sung Điều 11 lệ; Những vấn đề khác do HĐQT, BKS hoặc có ít nhất một phần ba tổng số thành viên đề nghị. Thành viên của QTDND: Thành viên chủ yếu là nông dân, ngƣời sản xuất nhỏ (cá nhân, hộ gia đình), tổ chức kinh tế tại địa bàn hoạt động (nơi đặt trụ sở chính, phòng giao dịch/ điểm giao dịch nơi mở rộng địa bàn). (2) Hội đồng quản trị: HĐQT là cơ quan quản trị QTDND, bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác của HĐQT, do Đại hội thành viên bầu ra; số lƣợng thành viên HĐQT do đại hội thành viên quyết định nhƣng không ít hơn 03 thành viên; nhiệm kỳ của HĐQT do đại hội thành viên Quyết định và đƣợc ghi trong điều lệ, ít nhất là 02 năm và không quá 05 năm.
HĐQT thay mặt cho Đại hội thành viên thực hiện việc quản trị QTDND theo quy định của pháp luật và Điều lệ QTDND. HĐQT có nhiệm vụ, quyền hạn nhƣ sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê Giám đốc theo nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên; Bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Giám đốc theo đề nghị của Giám đốc; Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên; Chuẩn bị báo cáo đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh; phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo về kế hoạch hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động của HĐQT để trình Đại hội thành viên; Chuẩn bị chƣơng trình Đại hội thành viên và triệu tập Đại hội thành viên; Tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của QTDND theo quy định của pháp luật; Xét kết nạp thành viên mới và giải quyết việc thành viên xin ra, trừ trƣờng hợp khai trừ thành viên và báo cáo để Đại hội thành viên thông qua; Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ của QTDND. (3) Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do đại hội thành viên bầu và có không ít hơn 03 thành viên trong đó ít nhất phải có 01 kiểm soát viên chuyên trách .