phần mở đầu, định nghĩa cho đến luật áp dụng và giải quyết tranh chấp. Thỏa thuận cổ đông thường xử lý các nhóm vấn đề chính như (i) quản lý công ty, (ii) chuyển nhượng cổ phần, (iii) thoái vốn. Quản lý công ty Về cơ bản thỏa thuận cổ đông không phải là một tài liệu điều hành doanh nghiệp mặc dù thỏa thuận cổ đông được dùng để xây dựng các tài liệu quản trị của doanh nghiệp (Consitutional documents), thống nhất những vấn đề liên quan đến quản lý doanh nghiệp31. Bởi lẽ thỏa thuận cổ đông vốn là một bản khế ước giữa các chủ sở hữu của doanh nghiệp, chủ yếu tập trung vào việc doanh nghiệp sẽ được quản lý ra sao và nó không có giá trị ràng buộc công ty cũng như tất cả cổ đông của công ty.
Quyền cơ bản trong việc quản lý công ty được quy định trong thỏa thuận cổ đông bao gồm (i) quyền chỉ định người quản lý và (ii) quyền quyết định hoặc phủ quyết đối với các quyết định của cơ quan quản lý32. Về quyền chỉ định người quản lý, cổ đông có quyền đề cử người quản lý công ty như thành viên hội đồng quản trị, kế toán trưởng hay các chức danh quản lý khác. Khi cổ đông thực hiện quyền đề cử người quản lý công ty thì cổ đông này và các cổ đông khác của công ty cũng đồng thời thực hiện quyền đề cử hoặc quyền biểu quyết của mình. Ví dụ cổ đông tham gia thỏa thuận cổ đông có quyền đề cử chức danh kế toán trưởng của công ty và có quyền biểu quyết để ứng cử viên được mình bổ nhiệm đạt được vị trí mình đề cử.
Về quyền quyết định hoặc phủ quyết đối với các quyết định của cơ quan quản lý, khi cổ đông thực hiện quyền quyết định hoặc phủ quyết đối với các cơ quan quản lý, các cổ đông thành viên của thỏa thuận cũng đồng thời thực hiện quyền của mình để các quyết định của cơ quan quản lý được thông qua hoặc không được không qua. Thỏa thuận cổ đông cũng quy định cách xử lý khi các cổ đông không thể thống nhất thông qua một số quyết định của hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông 31 Tài liệu xây dựng quản trị doanh nghiệp (Consitutional documents) như một giấy chứng nhận thành lập, bản ghi nhớ và các điều khoản của Công ty. Tài liệu quản trị doanh nghiệp còn bao gồm cả điều lệ công ty và thỏa thuận cổ đông. 32 Suren Gomtsian , tlđd (12), page 123.
11 (ĐHĐCĐ) và các cơ quan quản lý khác trong việc quản lý công ty. Ví dụ ĐHĐCĐ biểu quyết về một vấn đề A, tỷ lệ tán thành và phản đối là ngang nhau (50%:50%). Chính vì vậy, quyết định về vấn đề A này không thể được thông qua. Để xử lý tình huống trên, thỏa thuận cổ đông quy định một cổ đông biểu quyết thuận có quyền yêu cầu các cổ đông biểu quyết chống mua lại cổ phần của mình với một mức giá đã được xác định trước33.
Chuyển nhượng cổ phần Bên cạnh vấn đề quản lý công ty, các bên tham gia thỏa thuận cổ đông có quyền thỏa thuận với nhau về vấn đề chuyển nhượng cổ phần. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Ngoài ra, cổ đông cũng có quyền thỏa thuận nhằm tự hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần của mình trong một khoảng thời gian nhất định. Mục đích của việc quy định điều khoản hạn chế chuyển nhượng cổ phần nhằm bảo vệ nhà đầu tư, hạn chế trường hợp cổ đông tháo chạy khỏi công ty hoặc ngăn chặn việc chuyển nhượng cổ phần cho đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, chuyển nhượng cổ phần cho người mà không có mối liên hệ với cổ đông hiện tại34.
Ví dụ, nhà đầu tư dự định góp vốn vào CTCP dưới hình thức mua cổ phần. Nhằm hạn chế trường hợp cổ đông tháo chạy khỏi công ty, các nhà đầu tư đã yêu cầu giao kết một thỏa thuận cổ đông với nội dung là các cổ đông không được chuyển nhượng cổ phần của mình trong khoảng thời gian bốn năm. Một số điều khoản hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong thỏa thuận cổ đông: Thứ nhất, quyền ưu tiên mua (Pre-emption rights): quyền này yêu cầu cổ đông nếu muốn bán một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình phải chào bán số cổ phần dự định bán đó cho các cổ đông tham gia thỏa thuận trước khi chào bán ra ngoài cho bên thứ ba. Cổ đông chỉ được quyền chuyển nhượng cổ phần cho chủ thể khác khi các cổ đông còn lại tham gia thỏa thuận cổ đông mua không hết hoặc không mua cổ phần35.
33 Vấn đề này xem thêm Mads Andenas (2007), Shareholders’ Agreements: Some EU and English Law Perspectives, University of Leicester and Senior Fellow, page 143. 34 Chris Owen Manches, tlđd (20), page 3. 35 Về quyền ưu tiên mua, xem thêm Chris Owen Manches, tlđd (20), page 4. 12 Thứ hai, quyền được cùng bán (Tag along): cổ đông có quyền yêu cầu được cùng bán cổ phần của mình cho các cổ đông khác tham gia thỏa thuận cổ đông.
Quyền này thường được cổ đông thiểu số sử dụng khi giá chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn với bên thứ ba cao hơn giá thị trường và sau khi kết thúc giao dịch mua cổ phần, bên thứ ba sẽ kiểm soát công ty. Theo đó, các cổ đông lớn của công ty trước khi bán cổ phần của mình cho người khác sẽ phải thông báo cho các cổ đông nhỏ về các điều kiện bán quan trọng như: số lượng cổ phần dự định bán, giá bán dự định, người mua dự kiến. Cổ đông nhỏ sẽ có quyền đồng ý tham gia bán cổ phần với cổ đông lớn theo các điều kiện mà cổ đông lớn thông báo. Cổ đông lớn cố gắng bán số cổ phần của mình và cổ đông nhỏ.
Nếu không bán hết được số cổ phần dự kiến thì số cổ phần bán ra thực tế sẽ tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty. Quy định này nhằm đảm bảo quyền thoái vốn của cổ đông thiểu số trong công ty36. Thứ ba, quyền buộc bán cùng (Drag along): một cổ đông bán cổ phần của mình có quyền yêu cầu các cổ đông khác tham gia thỏa thuận cổ đông phải cùng bán cổ phần với mình. Quyền này thường được cổ đông lớn sử dụng khi bên thứ ba muốn mua số lượng cổ phần lớn hơn lượng cổ phần mà cổ đông lớn đang sở hữu, khi đó cổ đông lớn sẽ yêu cầu các cổ đông khác của thỏa thuận cổ đông tham gia vào giao dịch chuyển nhượng cổ phần với bên nhận chuyển nhượng với cùng điều khoản giao dịch.
Quy định này nhằm mục đích giúp các cổ đông lớn thoái vốn, đồng thời phòng ngừa trường hợp các cổ đông thiểu số ngăn cản việc bán công ty37. Thoái vốn Thỏa thuận cổ đông cho phép cổ đông có thể rút vốn khỏi công ty (Divestiture), đồng thời có thể thỏa thuận về một lộ trình để một cổ đông thoái vốn khỏi công ty. Các hình thức thoái vốn bao gồm chuyển nhượng cho cổ đông hoặc người ngoài công ty hoặc yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Thỏa thuận cổ đông cũng có thể quy định cho phép cổ đông mong muốn thoái vốn có quyền yêu cầu các cổ đông khác tham gia thỏa thuận phải mua lại cổ phần của mình theo lộ trình đã thỏa thuận trước.
36 Về quyền bán kèm, xem thêm Chris Owen Manches, tlđd (20), page 5. 37 Về quyền bán kèm, xem thêm Chris Owen Manches, tlđd (20), page 5. 13 Thông thường, thỏa thuận cổ đông chỉ giới hạn quy định các vấn đề liên quan đến công ty38. Tuy nhiên, ngoài những vấn đề như quản lý công ty, chuyển nhượng cổ phần và thoái vốn thì thỏa thuận cổ đông có thể quy định những vấn đề khác như quyền và nghĩa vụ của cổ đông tham gia thỏa thuận cổ đông.
Ý nghĩa của thỏa thuận cổ đông Thỏa thuận cổ đông thường được ký kết nhằm các mục đích sau: Thứ nhất, về ý nghĩa bảo vệ quyền của cổ đông thiểu số: Căn cứ vào tiêu chí cổ phần mà cổ đông sở hữu để phân loại cổ đông thì cổ đông thiểu số (minority shareholder) là cổ đông mà sự biểu quyết của cá nhân họ ít có sự tác động đến quá trình ra quyết định của ĐHĐCĐ, xuất phát từ tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết thấp39. Thỏa thuận cổ đông đã bảo vệ chặt chẽ quyền của cổ đông thiểu số quy định trong điều lệ công ty, là cơ sở bảo đảm điều lệ sẽ không tùy tiện sửa đổi theo hướng gây ảnh hưởng bất lợi đối với quyền của cổ đông thiểu số quy định trong điều lệ. Về bản chất, điều lệ công ty là hợp đồng giữa các cổ đông (chủ sở hữu công ty) về vấn đề quản trị công ty nhưng điều lệ công ty có thể được sửa đổi thông qua ĐHĐCĐ theo một tỷ lệ biểu quyết nhất định được ghi trong điều lệ công ty40. Thông thường sửa đổi điều lệ công ty được thông qua bởi tuyệt đại đa số tuyệt đối số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành.
Trên thực tế, cổ đông thiểu số thường không nắm giữ đủ số phiếu biểu quyết để thực hiện quyền kiểm soát ngược41. Do đó, cổ đông thiểu số sẽ không đảm bảo được quyền và lợi ích của mình, đặc biệt là khi việc sửa đổi điều lệ công ty theo hướng gây ảnh hưởng bất lợi đối với quyền của cổ đông thiểu số quy định trong điều lệ. Chính vì vậy, các cổ đông thiểu số này có xu hướng giao kết các thỏa thuận biểu quyết với các hình thức chủ yếu: (i) thỏa thuận với toàn bộ cổ đông công ty về những vấn đề chỉ được thông 38 Sean FitzGerald, Graham Muth, tlđd (01), page 7. 39 Đặt trong mối quan hệ tương quan về vốn, cổ đông được chia thành cổ đông sở hữu nhiều vốn hay còn gọi là cổ đông lớn (majority shareholder) và cổ đông ít vốn hay còn gọi là cổ đông thiểu số (minority shareholder).
40 Tùy thuộc vào mức độ quan trọng và ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, các vấn đề được thông qua tại ĐHĐCĐ có thể bởi (i) đa số thường (simple majority) hoặc (ii) đa số tuyệt đối (absolute majority) của số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành. Nhìn chung đa số thường là trên 50% và đa số tuyệt đối thì lớn hơn đa số thường. 41 Quyền kiểm soát ngược tác động đến công tác quản trị của công ty thông qua quyền phủ quyết nghị quyết của ĐHĐCĐ.