CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Mục đích của đề tài nhằm nghiên tìm ra giải pháp cơ chế phát hiện tắc nghẽn của phương tiện tham gia giao thông, để từ đó cảnh báo cho các phương tiện khác về tình trạng giao thông hiện tại. Phạm vi của đề tài nghiên cứu: tập trung vào truyền thông giao tiếp giữa các phương tiện với nhau. Phương pháp nghiên cứu của đề tài là Tìm hiểu VANET kết hợp cùng các phần mềm (VEINS, OMNET, SUMO… ) mô phỏng chuyển động các phương tiện xe cộ, tìm ra phương pháp và hướng nghiên cứu đúng đắn. Cấu trúc luận văn: Chương 2: Ở chương này sẽ đi qua giới thiệu về nền tảng kiến thức về hệ thống giao thông thông minh Intelligent Transportation System – ITS, mạng MANET và mạng VANET.
Chương 3:Trình bày chuẩn WAVE - Wireless Access in Vehicular Environment – một tiêu chuẩn truy cập không dây được dành cho môi trường xe cộ. Chương 4:Mô tả giả pháp phát hiện tắc nghẽn giao thông. Chương 5:Mô phỏng và đánh giá Chương 6: Tổng kết các công việc đã thực hiện trong Luận văn, những vấn đề đã giải quyết, và những vấn đề vẫn còn tồn tại cũng như hướng phát triển để giải quyết chúng. 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG VANET CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG VANET 2.
Hệ thống giao thông thông minh ITS: ITS (Intelligent Transportation System) là hệ thống giao thông thông minh cải thiện an toàn, linh động và nâng cao hiệu suất giao thông bằng cách sử dụng công nghệ thông tin hiện đại nhằm giảm thiểu ách tắc, cải thiện độ an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động xã hội của giao thông vận tải. Theo định nghĩa của Canada, ITS được hiểu như sau “Là việc áp dụng những công nghệ mới và cao cấp (bao gồm các máy tính, các cảm biến, điều khiển, kiểm soát, kết nối truyền thông và các thiết bị điện tử) trong lĩnh vực giao thông nhằm đảm bảo an toàn, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, nhiên liệu và bảo vệ môi trường”[1]. Định nghĩa này áp dụng cho tất cả các phương thức giao thông vận tải, bao gồm giao thông mặt đất như phương tiện giao thông cá nhân, phương tiện giao thông công cộng thương mại, cũng như tàu hoả, tàu thuỷ và giao thông hàng không. Thuật ngữ ITS không đơn thuần chỉ các phương tiện tham gia giao thông mà còn bao hàm cả cơ sở hạ tầng, người điều khiển phương tiện hoặc người sử dụng, tham gia trong môi trường tương tác động.
Chỉ xét riêng trong lĩnh vực giao thông mặt đất, hiện đang có rất nhiều những phát triển quan trọng liên quan tới ITS, không ít thành quả đã được ứng dụng trong thực tế ở một số phương diện như hệ thống định vị dẫn đường xe ôtô, hệ thống điều khiển đèn tín hiệu giao thông, giải pháp nhận dạng tự động bằng lái xe, hệ thống hướng dẫn đỗ xe, hệ thống chiếu sáng công cộng trên các tuyến đường. Một trong những khía cạnh quan trọng của ITS là tạo mối liên lạc trong hoạt động của các phương tiện tham gia giao thông, bao gồm việc truyền số liệu giữa phương tiện đến phương tiện, phương tiện đến hạ tầng quản lý (và ngược lại, thường được biết đến bằng thuật ngữ viết tắt V2X). Số liệu từ các phương tiện có thể được thu nhận và phát truyền tiếp tới các phương tiện khác hoặc tới máy chủ đặt tại trung tâm để xử lý hay điều khiển. Những số liệu này có thể bao gồm toạ độ chính xác của phương tiện trong chế độ thời gian thực, được sử dụng để cải thiện khả năng sẵn sàng tình huống của người điều khiển phương tiện và giám sát dòng 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG VANET phương tiện đang tham gia trên các tuyến đường.
Việc sử dụng V2X được biết đến với tên gọi phối hợp định vị phương tiện giao thông. Tại Việt Nam đã có Lộ trình ứng dụng ITS, do Bộ GTVT ban hành, được chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn đến năm 2015, giai đoạn từ 2015 đến 2020 và giai đoạn từ 2020 đến 2030. Mục tiêu của lộ trình này là: Tiêu chuẩn hoá ITS toàn quốc; Quy hoạch và xây dựng các trung tâm điều hành và kiểm soát giao thông tại 3 khu vực Bắc, Trung, Nam; và xây dựng hoàn thiện các ứng dụng, các hệ thống con ITS. Nội dung cụ thể của các giai đoạn được trình bày trong bảng 2.
Trong giai đoạn 2015 Từ 2015 đến 2020 Từ 2020 đến 2030 1. Thống nhất tiêu chuẩn 1. Thông tin tắc nghẽn 1. Thông tin về sự cố và hóa ITS toàn quốc.
giao thông ( do và tắc nghẽn thông qua 2. Thông tin tắc nghẽn không do sự cố) giám sát liên tục trên giao thông do sự cố. Thông tin về thời gian toàn tuyến. Kiểm soát thông tin đi lại.
Thu phí không dừng trên đường. Thông tin về thời tiết và cho phép xe chạy 4. Hỗ trợ và điều hành và tình trạng mặt suốt. giao thông khi gặp sự đường.
Thu phí đỗ xe và đỗ xe cố. Hỗ trợ kiểm soát và để đi xe buýt. Trao đổi thông tin giữa điều hành giao thông. Trao đổi thông tin về các trung tâm điều 5.
Giám sát xe nặng, xe thu phí giữa cấc trung hành. vận chuyển hàng nguy tâm điều hành đường 6. Thu phí không dừng hiểm. và một dừng.
Trao đổi dữ liệu giám 5. Phối hợp xác định tình 7. Xây dựng hệ thống cân sát xe tải giữa các trạng đường tại các động để kiểm soát tải trung tâm. khu đô thị lớn.
Cung cấp các thông tin về xe buýt. Trao đổi thông tin về 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG VANET xe buýt từ trung tấm đến trung tâm Bảng 2.1 – Lộ trình ứng dụng ITS tại Việt Nam Ngoài ra Việt Nam đã và đang thực hiện nhiều dự án ứng dụng ITS trên hệ thống đường cao tốc. Tiêu biểu là các hệ thống ITS trên tuyến Cầu Giẽ - Ninh Bình, Tp. Hồ Chí Minh - Trung Lương, sắp tới sẽ triển khai dự án ứng dụng ITS trên quốc lộ 3 mới (Hà Nội -Thái Nguyên), hệ thống đường cao tốc vành đai Hà Nội.
Đây là những dự án đầu tiên về ITS trên hệ thống đường cao tốc, có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng ITS sau này. Theo dự kiến, tất cả các tuyến cao tốc khi xây dựng đều phải trang bị hệ thống ITS. Hệ thống quản lý giao thông thông minh tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đã được đưa vào sử dụng vào đầu tháng 10/2013, trung tâm quản lý, điều hành tuyến đặt tại Vực Vòng, Duy Tiên, Hà Nam. Hệ thống này bao gồm: hệ thống trung tâm điều khiển giao thông, hệ thống thu phí (bao gồm cả thu phí điện tử) hoạt động theo cơ chế thu phí kín với 39 làn xe, hệ thống giám sát điều khiển giao thông với 56 camera kỹ thuật số có độ phân giải cao, hệ thống kiểm soát tải trọng xe sử dụng thiết bị cân động,…Việc khai thác, sử dụng các hệ thống này đã được một số hiệu quả nhất định.
Việc ứng dụng ITS tại dự án đường cao tốc Tp Hồ Chí Minh - Trung Lương cũng đang được triển khai thực hiện, tập trung xây dựng hệ thống quản lý ITS cho toàn tuyến làm cơ sở xây dựng trung tâm ITS khu vực miền Nam Việt Nam, kết nối với hệ thống điều hành ITS quốc gia. Dự án này triển khai các hệ thống quản lý, điều hành, giám sát giao thông và thu phí điện tử nhằm tăng cường an toàn và hiệu quả khai thác. Tuyến đường TP Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây cũng đang được triển khai lắp đặt thiết bị do nhà thầu ITOCHU - TOSHIBA thực hiện. Sắp tới, dự án tích hợp ITS trên tuyến Quốc lộ 3 mới và các tuyến Quốc lộ phía Bắc Việt Nam sẽ được tiến hành.
Với tổng nguồn vốn đầu tư dự kiến khoảng 2.045 tỷ đồng, từ nguồn vốn vay ODA của JICA Nhật Bản. Dự án sẽ triển khai ITS trên các tuyến bao gồm tuyến vành đai 3 Hà Nội (Mai Dịch - Thanh Trì), Láng - Hòa Lạc, Cầu Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội - Bắc Ninh, Nội Bài - Bắc Ninh, Nội Bài - 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG VANET Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng , Hà Nội - Thái Nguyên nhằm tăng cường quản lý, điều hành hệ thống, tăng cường an toàn và tiện ích cho người sử dụng. Hệ thống các trung tâm điều hành giao thông đường cao tốc đang chuẩn bị xây dựng tại ba khu vực Bắc - Trung - Nam, dự kiến đặt tại Bắc Ninh, Đà Nẵng và Tp. Hồ Chí Minh.
Đây là 3 trung tâm có chức năng điều phối, giám sát, điều hành giao thông trên các tuyến cao tốc trong phạm vi quản lý. Dự án được thực hiện với sự hỗ trợ của JICA (Nhật Bản).1Trung tâm điều hành giao thông Một số dự án ứng dụng ITS tại các thành phố: Hiện nay, tại các đô thị lớn của Việt Nam (Hà Nội, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh), đã và đang triển khai xây dựng hệ thống giám sát, điều hành giao thông. Các dự án này sử dụng hệ thống camera giám sát, trung tâm điều khiển giao thông, hệ thống radio để thu thập thông tin, điều hành giao thông và cung cấp thông tin cho người sử dụng. Tại Hà Nội, Trung tâm Điều khiển giao thông đã chính thức đưa vào hoạt động từ năm 2000 với hệ thống thiết bị của hãng SAGEM điều khiển đèn tín hiệu giao thông do Chính phủ Pháp tài trợ.
Có thể nói đây là ứng dụng đầu tiên của công nghệ ITS trong khu vực đô thị ở Việt Nam. Đến nay, trung tâm này đã được nâng cấp nhiều lần và vẫn đang hoạt động hiệu quả, góp phần giám sát, điều hành giao thông toàn thành phố. 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG VANET Đề án thí điểm xây dựng mô hình quản lý Đại lộ Thăng Long với sự hình thành của Trung tâm Quản lý đường cao tốc Hà Nội. Trung tâm này sẽ quản lý an toàn giao thông, tiếp cận xử lý tai nạn giao thông và các biện pháp phòng ngừa; quản lý hệ thống thông tin; thực hiện công tác bảo hành, sửa chữa… Trung tâm sẽ ứng dụng các công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý như đếm, phân loại phương tiện giao thông tự động; hệ thống camera giám sát; hệ thống bảng thông báo điện tử; kiểm soát xe quá tải, quá khổ… Dự án REMON được triển khai tại Hà Nội với mục tiêu theo dõi và xác định trực tuyến lưu lượng giao thông đồng thời tạo ra nguồn dữ liệu giao thông cho cả giai đoạn ngắn hạn và dài hạn.