CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE HAN CHE QUYỀN CON NGƯỜI, QUYEN CÔNG DÂN TRONG DIEU KIỆN PHONG, CHONG DICH BỆNH NGUY HIỂM 1. Khái niệm hạn chế quyền con người, quyền công dân trong điều kiện. phòng chống dịch bệnh nguy hiểm. Quyên con người, quyên công din và hạn chế quyén con người, quyén công dain Hiện nay có nhiều định ngiãa khác nhau về khái niêm quyển con người Dinh nghĩa của Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc thường được trích dẫn bởi các nhà nghiên cứu, theo đó: “Quyển cơn người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu cô tác dưng bảo về các cá nhân và các nhỏm chồng lại những hành động hoặc subd mặc Iden tén hai an nhân phẩm sự được phép và tự đo cơ bản của con người".
Bén cạnh đỏ, quyển con người con được định nghĩa một cách khái quát là những quyển bẩm sinh, vốn có của con người ma nếu không được hưởng thì chúng ta sẽ không thể sông như một con người. Ở Việt Nam, một số: định ngiĩa vé quyền con người do một số chuyên gia, cơ quan nghiên cứu từng rêu ra cũng không hoàn toàn giống nhau, nhưng nhìn chung, quyên con người thường được hiểu là những nhu câu, lợi ich tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhận và bao vệ trong pháp luật quốc gia va các thöa thuân. pháp lý quốc tế Vé khải niệm quyên công dân, theo một nghĩa khái quát nhất, có thể hiểu. quyển công dân là những quyên con người được các nha nước của các quốc gia thừa nhận va áp dung cho những người có quốc tịch của quốc gia do} Quyên con người và quyền công dân là hai phạm trù rất gần gũi nhưng, "hông đỏng nhất.
Quyền công dân là một khải niềm xuất hiến cùng cach mang những công dân (với tư cách là những thành viên binh đẳng trong một nha Sing: hot Luật - ĐEQG Hi Nội 2011), Giáo minh 2 lui vở Php hút vd yn cơn người, Chế biên Nein Ding Dụng, Va Công Gino Lí Kah Tùng, Nnô, Deahoe Quc gh Hà Nắtte 37. ` Xem: Nguyễn Ding Dung, Ding Mah Tui G014) (đồng ci biển), Giáp mờ Lut Hiến pip Việt Nim, Web. Dethoc Quốc ga Hội, Hà Một nước) và pháp điển hóa các quyển tư nhiên của con người dưới hình thức các quyên công dân. Tuy nhiễn, quyển công dân không phải là hình thức cuối củng và toàn diện cia quyển con người.
Với ý nghĩa la một khái niềm gin liên với noha nước, thể hiện moi quan hệ giữa công dân với nha nước, được xác định. thông qua một chế định pháp luật đặc biệt 1a chế đính quốc tịch, quyển công an là tập hop những quyền tư nhiên được pháp luật cia một nước ghi nhân va bão đảm, nhưng chủ yêu đảnh cho những người có quốc tích của nước đó Không phải ai cứng được hưởng các quyển công dan của một quốc gia nhất định, va không phải hệ thông quyển công dân của mọi quốc gia đều giống hết nhau, cũng như đều hoàn toàn tương thích với hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế 'Ề quyền con người. Ở nhiêu góc độ, quyên con người là khái niệm rông hơn quyên công dân. ‘Vé tính chất, quyển con người không bị bó hẹp trong mồi quan hệ giữa cá nhân với nhà nước mã thể hiện mỗi quan hệ giữa cá nhân với toàn thể công đồng nhân loại.
Về phạm vi áp dụng, do không bị giới han bõi chế định quốc tịch, chủ thể của quyển con người la tất cả các thành viên của gia đính nhân loại, bắt 'ế vĩ thé, hoàn cảnh, quốc tịch. Nói cách khác, quyên con người được ap dung một cách bình đẳng với tất cả moi người thuộc moi dân tộc đang sinh sông trên pham vi toàn câu, không phụ thuộc vao biến giới quốc gia, tư cách cá nhân hay môi trường sống của chủ thể quyên Quyển công dân vẻ ban chất cũng là quyển con người nên sự phân biết giữa hai khái niêm này thường không cu thể. Trong khi các văn kiện của luật nhân quyển quốc tế không để cập đến khái niém quyền công dân, mà chỉ quy định cho phép các quốc gia được han chế áp dụng một số quyển, vi dụ như quyền bầu cử, ứng cũ, quyển tham gia quản lý nhà nước va xã hội. cho các công dân của minh (hàm ý hoặc mắc định đó là những quyền riêng của những người có quốc tịch của mét quốc gia) ; thi Hiển pháp của các quốc gia thường, không dé cập đến khái niêm quyển con người, mà chỉ quy định có những quyền áp dung cho người nước ngoài hoặc cho cả công dân và người nước ngoãi (ham -ý hoặc mặc định đó lâ những quyển con người chung của moi cá nhân).
Bảo vệ quyển con người, quyển công dân là một chức năng, nhiệm vụ quan trong của các chủ thể, đặc biệt la Nhả nước và là một đặc tính quan trong của Nha nước pháp quyên. Tuy vậy, quyển con người, quyển công dân không phải bao gid cũng tuyết đối trong moi trường hợp. Nói cách khác, quyền con người, quyển công dân hoàn toàn có thể bi hạn chế hoặc giới han trong những, trường hợp nhất định Han chế quyền con người, quyển công dân (sau đây gi tất lả han chế quyển) là quy định được ghi nhận trong UDHR năm 1948 va một số eu ước quốc tế về quyển con người mà bản chất của nó la cho phép các quốc gia than viên áp đặt một số điều kiện với việc thực hiện/thu hưởng một số quyển con người nhất định". Cụ thể, khoản 2 Điều 29 UDHR năm 1948 nêu rằng “kit thực liện các quyén và tự đo của minh, mọi người chi phải chin những han chế do luật dinh (“determined by law), nhằm muc đích duy nhất là đâm bảo sự.
công nhận và tôn trong thích đảng đốt với các quy Và tự đo của người khác, cũng nine đáp từng những yên cầu chính đáng về dao đức, trật tự xã hội và phúc lợi chung trong một xã hội dân cini". Như vay, han chế quyền là việc cho phép nhả nước ap dit diéu kiên hay hạn chế việc thực hiện/thu hưỡng một số quyền con người, quyển công dân nhất định nhằm bão vệ lợi ích chung của công đông. Van để nay được ghi nhận trong luật nhân quyển quốc tế và Hiển pháp của nhiễu quốc gia đưới những hình thức diễn đạt khác nhau và với mức đô khác nhau. Cũng cần lưu ý rằng, hạn chế quyển sẽ bị coi là vi pham nếu có chứa đựng yêu tổ bat hợp lý, lợi ich đạt được thấp hơn thiệt hại xây ra.
Ví du, một người có hanh vi "trộm chó" va bi người dân phát hiện, bi đênh gây ra thương tích rất ndng Khi đó, sức khỏe của người trém chó đã bị xâm phạm là thiết hai lớn hơn nhiễu so với gia trị của con vất ma người nảy ăn trim Do vay, ˆEhoaToảt- ĐHQG HA Nội G011), Hit đập vd gud con người Neb Hằng Độc, Hà Nội v73 10 cân sử dung một biển pháp khác để ngăn chặn hảnh vi trém chú của người nay mẻ không gây ra thiệt hại lớn hơn so với lợi ich cần bao vệ. ‘Nhu vậy, về tổng thể có thể hiểu hạn chế quyên la việc hiển pháp hoặc một văn bản pháp luật khác của quốc gia có điều khoản han chế (imitation clause) cho phép giới han áp dụng một quyển, tự do cá nhân trong một mức độ nhất định, nhằm cân bang giữa quyên, tự do cá nhân đó với lợi ich chính dang, hop lý của công đồng va quyển, tự do của cả nhân khác Ngay từ khi những quan niệm đâu tiên về quyền con người xuất hiên trong lich sử loài người, song song củng với đó là việc hạn chế quyền. Triết gia người Anh, John Locke (1632-1704) được xem lả người đặt nén móng cho những vẫn đề quyển con người cho rằng, người dân hình thánh nên xã hội, các xã hội hình thảnh nên các chính phủ để dim bao quyền đươc hưởng các quyển “tự nhiên”, nhưng chính John Locke cũng khẳng định "người ta có cái quyển tư do không co sự kiểm soát, để sắp đặt con người hay tai sản của minh, nhưng van không. được tu do huỹ diệt bản thân và ngay cả đối với bắt kỳ sinh vật nao ma minh sở hữu, trừ phi được cần đến công dung cao quý hơn là sự bảo toản tran trụi” °.
rang, hạn chế quyền con người là van dé đã được nhận thức ngay tir những buổi ‘ban dau của các khái niệm về quyển con người. Quyền con người thực sự nỗi lên như một van dé 6 tắm quốc tế từ những năm đâu của thé ky XIX, cing với cuộc đâu tranh nhằm x08 b6 chế độ nô lệ và buôn bán nô lệ, đồng thời cãi thiên điều kiện sông cho người lao đông. Ngày nay, hau hết các quốc gia ở moi khu vực trên thé giới, ở moi trình 46, déu khẳng định cam kết về quyên con người, Gi kèm với đó là những ghi nhận vé việc han chế quyên con người. Lan lượt các văn ban về quyển con người trên trường quốc tế được ra đời như UDHR năm 1848, Công ước quốc tế vẻ các quyển dân sự, chính trị năm 1966 (ICCPR), Công ước quốc tế về các quyển kinh té, xã hội, văn hóa năm 1966 (ICESCR), Nghỉ định thư không bất buộc thứ hai của ICCPR vẻ việc bãi bỏ hình phat từ “Si Leche 13 Tuấn Hay địch vì gi thu C013), Xai luận Dat bơi về chút quyền ch quyên din se, “Thận in tớ nhá, 18, Tr hức, Hà Nội, 3.
Trong đó, các van dé han chế quyển đều được dé cập đến một cách nghiém túc Công déng quốc tế bên cạnh nhiệm vu chủ chét trong van để quyển con người là bao vê quyển con người cũng đặc biệt quan tâm tới việc di tim su hợp ý trong việc han chế những quyên ay. Tuy nhiên, định ra một ranh giới hợp lý cho han chế quyển con người không phải một van dé dé dang để minh thi va còn gây nhiễu tranh cấi không chỉ đối với các nhả luật học, Quyển con người cẩn phải bị han chế, đó là điều đã được thừa nhân nhưng han chế như thé nào để không cha đạp lên phẩm giá của con người lại lả một câu hỗi đang cần lời giải dap. Trên thực tế, một nha nước mang năm đặc điểm: có chủ quyển quốc gia, phân bồ dan cư theo đơn vi lãnh thổ, có bô máy cưỡng chế chuyên nghiệp, có quyển thu thuế vả có quyển ban hảnh văn ban quy phạm pháp luật. Vì vay, việc một chính phủ đối xử với công dân trong phạm vi lãnh thé của họ được coi là van đề chủ quyền - quyển lực tôi cao của chính phủ đó trong các công việc nội bộ.