Chương 1: Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) vẻ bản vẽ 5. Chương 2: Hình chiều vuông góc 20 6 47 1. Chương 4: Hình biêu diễn vật thể 8. Chương 5: Hình chiếu trục đo 76 B.
Chương 6: Vẽ quy ước. 86 9 - Chương 7: Bản vẽ chỉ tiết 110 10. Chương 8: Bán vẽ sơ đồ 122 11. Tài liệu tham khảo.
129 4 TEN MON HOC: VE KY THUẬT Mã môn học: MH 07 'Vẽ kỹ thuật là môn học truyền thống thì các bán vẽ kỹ thuật thì được vẽ bằng tay, việc này đi hỏi rất nhiều công sức và thời gian do đó rèn luện tư duy, sự sáng tạo đặc biệt là những chỉ tiết phức tạp. mắc dù ngảy nay ngày nay vẽ và thiết kế trên máy được sử dụng rộng rãi trong rat nhiều lĩnh tuy nhiên tắt cả các hệ đào tạo từ công nhân kỹ thuật cho đến cao đẳng đại học đều dạy môn học vẽ kỹ thị Môn học vẽ kỹ thuật là nền tảng ban đầu cho các môn học chuyên ngành sau nảy, bản thân môn học đóng một vai trò không thể thay thé trong việc đọc bản vẽ, hình cắt mặt cắt, hình chiếu phối cảnh, kích thích tư duy sáng tạo, phát minh sau này nếu người học có yêu cầu cao hơn. Mục tiêu của môn học: ~ Phân tích được vị trí bố trí các thiết bị của hệ thống lạnh; - Phân tích được bản vẽ các mỗi ghép ren, hàn, đỉnh tán và truyền động. dai; - Phin tich được một số bản vẽ xây dựng, bản vẽ hệ thống điện; ~ Phân tích được một số bản vẽ cấu tạo thiết bị và thi công của hệ thống.
lạnh đặc trưng; ~ Phân tích được bản vẽ tổng hợp; ~ Tách và cụ thé hoá được từng phần của bản vẽ theo cụm; ~ Về tách được một số chỉ tiết đơn giản; ~ Rèn luyện tinh cn thận, chính xác trong sử dụng các dụng cụ vẽ, thực hành vẽ đúng tiêu chuẩn nhà nước; ~ Rèn luyện tính khoa học và khả năng làm việc độc lập; ~ Nâng cao tỉnh sáng tạo trong công việc. Nội dung của môn học: T Thời gian sốme 'Tên chương/ mục j Tổng Lý Tove “hành ae (ý. số ¡thuyết Bài tap | Made ` TH) 1 | TCVN về bản vẽ 3 2 1 Vat liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng 'TCVN về bản vẽ | “Trình tự hoàn thành bản vẽ "ụ Hình chiếu vuông góc Khái niệm về phép chiều Chiếu điểm trong hệ thống ba mặt phẳng chiếu Hình chiếu của đường thẳng Hình chiều của mặt phẳng, Hình chiếu của các khối II Giao tuyến Giao tuyến phẳng. Giao tuyến khối IV Hình biểu diễn vật thể Hình chiếu Hình cắt, mặt cắt | Hình trích.
Hình rút gọn Hình chiếu trục đo Khái niệm về hình chiếu trục đo. Phương pháp vẽ hình chiếu trục đo. Bài tập ứng dụng, VI 'Vẽ quy ước 'Vẽ quy ước mối ghép ren Vẽ quy ước mỗi ghép đỉnh tán Vẽ quy ước mỗi ghép hàn Truyền động đai VI Bản vẽ chỉ tiết Khái niệm Phương pháp đọc bản vẽ chỉ tiết Các ví dụ và bài tap Phương pháp về bản vẽ chỉ tiết Bản vẽ sơ đồ. Một số quy ước khi về sơ đồ Sơ đồ hệ thống lạnh Sơ đồ hệ thống điện Sơ đồ hệ thống thuỷ lực Cộng 45 13 6 (CHUONG 1: TIEU CHUAN VIỆT NAM (TCVN) VE BẢN VE MH 07-01 Giới thiệt Theo xu hướng hội nhập, việc trình bảy cụ thể hóa nhằm tiêu chuẩn hóa các chỉ tiêu vẽ kỹ thuật đã được Việt Nam thực hiện đồng bộ từng bước.
Mục tiêu: - Biết rõ các tiêu chuẩn Việt nam về bản vẽ; ~ Biết các loại dụng cụ cần thiết đề thực hành vẽ; ~ Chuẩn bị và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ; ~ Vẽ đúng các đường nét; - Biết cách ghỉ kích thước; ~ Rèn luyện tinh cn thận, chính xác trong sử dụng các dụng cụ vẽ, thực hành vẽ đúng tiêu chuẩn nhà nước. Nội dung chính: 1, VAT LIEU, DUNG CU VE VA CÁCH SỬ DUNG: 1.Giấy vẽ: Giấy dùng để lập các bản vẽ kỹ thuật là loại giấy về (giấy crôki). Giấy dùng để lập các bản vẽ phác thường là giấy kẻ li hay giấy kẻ ô vuông. Bat chì: Bút chì dùng để vẽ là loại bút chi den.
But chi den có loại cứng, ký hiệu bằng chữ H và loại mén ký hiệu bằng chữ B. Ví dụ loại bút chỉ cứng: H; 2H; 3H, loại bút chỉ mềm: B; 2B; 3B. Hệ số cứng đứng trước chữ H hoặc B chỉ độ cứng, độ mềm. Hệ số càng lớn thì độ cứng hoặc độ mềm càng lớn.
Bút chỉ loại cứng dùng để vẽ các nét mảnh. Bút chỉ loại mềm dùng đề vẽ các nét đậm hay viết chữ. Bút chỉ loại vừa có ký hiệu là HB. Ngoài giấy vẽ và bút chi ra còn có một số vật dụng khác như: tây, giấy ráp.
để mài bút chỉ, đỉnh mũ hay băng dinh để cố định bản vẽ vv. Dụng cụ vẽ và cách sử dựng. Dụng cụ vẽ thường dùng gồm có: ván vẽ, thước chữ T, ke, compa chi, compa do, thước cong. Vin ve: 'Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhãn, hai mép trái và phải nẹp gỗ cứng đề mặt ván không bị vênh.
Mép trái của ván về dùng đề trượt thước. T nên được bào thật nhãn. Ván vẽ được đặt lên bàn vẽ có thể điều chinh được độ đốc. Tuỳ theo khổ bản vẽ mà dùng các loại ván vẽ có kích thước khác nhau.
Thước chữ T: Thước chữ T làm bằng gỗ hay bằng chất đẻo. Thước chữ T gồm có thân ngang dải và đầu thước. Mép trượt của T vuông góc với mép trên của thân ngang. Thước chữ T dùng để kẻ các đường nằm ngang.
Để kẻ các đường song song nằm ngang, ta trượt đầu thước dọc theo mép. trái của ván vẽ. Khi đặt giấy vẽ lên ván vẽ, phái đặt sao cho mép trên của từ giấy song song với mép trên của thân ngang thước chữ T. Hình 1-2: Thước chữ T 1.
Bke: Êke dùng đề vẽ thường là một bộ hai chiếc, một chiếc có hình một tam giác vuông cân gọi là êke 45C và chiếc kia có hình một nửa tam giác đều gọi là êke 60C Êke làm bằng gỗ hoặc chất dẻo. Êke phối hợp với thước chữ T hay thước đẹt để vẽ các đường thăng đứng. hay đường xiên. Dùng 2 éke trượt lên nhau để vẽ các đường song song.
Khi vạch các đường thẳng bút chỉ hơi nghiêng theo chiều chuyên động. Tuy theo vi tri của nét vẽ (nằm ngang, thẳng đứng hay nằm nghiêng) mà xác định chiều chuyển động của bút. Dùng êke có thể vẽ các góc nhọn 15C, 30C, 459C, 60°C, 75C và các Hình 1 - 3: Êke 1.4, Compa: Compa dùng để vẽ các đường tròn. Compa loại thường dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên.
Khi vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chấp thêm cần nối. Để vẽ đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12mm dùng loại compa đặc big Khi vẽ đường tròn cần giữ cho đầu kim và đầu chì vuông góc với mặt giấy. Dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái cằm đầu nủm compa và quay đều liên tục theo một chiều nhất định. Compa đo: Compa đo dùng để lấy độ dài đoạn thẳng đặt trên bản vẽ.
Khi đo ta so 2 dau kim ciia compa đúng với 2 mút của đoạn thẳng cần lấy, rồi đặt đoạn thẳng. đó lên bản về bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống bản vẽ. Thước cong: Thước cong dùng để vẽ các đường cong không phải là đường cung tròn như clip, đường sin. Khi vẽ, trước hết phải xác định một số điểm thuộc đường cong, sau đó chọn một cung trên thước cong sao cho cung đỏ đi qua một số điểm.
(không ít hơn 3 điểm) của đường cong phải vẽ, lần lượt nối các điểm ta sẽ được đường cong. TIEU CHUAN VIET NAM VE BAN VE: 2. Khé gidy: Được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ. Theo TCVN2 - 74 quy định gồm có các khổ giấy sau: Ký hiệu khổ giấy A0 AI A2 A3 A4 1189 594 594 297 | 297 X60) | gà 841 420 420 210 At 841 at As 420 210 = 297 2“ 1189.
Hình 1 - 4: Khô giấy 2. Khung vẽ và khung tên: Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng. Khung vẽ: Khung vẽ được kẻ bằng nét cơ bản, cách các mép giấy một khoảng bằng 5mm. Nếu bản vẽ được đóng thành tập thì cạnh trái của khổ giấy là 25mm Hình 1 — 5: Khung về 2.
Khung tên: Khung tên được bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ. Kích thước khung tên gồm có 2 loại: + Loại 1: - Dùng trong trường học. Người vẽ + Người về: Đ ® @ |4 Hình 1- 6: Khung tên dùng trong trường học 1. Tên bản vẽ 6.
Ngày hoàn thành bản về 2. Vật liệu của chỉ tiết 7. Chữ kỷ người kiểm tra 3. Tờ lệ bản về 8.
Ngày kiểm tra 4. Số thứ tự bài tập. ký hiệu bản vẽ 9. Tôn trường lớp c5.
Tên người về + Loại 2: - Dùng trong sản xuất 2 15 10, ie Hình 1- 7: Khung tên dùng trong sản xuất 1: Tên của sản phẩm 3: Ký hiệu của tài liệu .3: Kỹ hiệu của vật li 4: SỐ lượng của chỉ tiết, nhóm, bộ phận sản phẩm. 3: Khối lượng của chỉ tiết, nhóm, bộ phận sản phẩm 6: Tỷ lệ dùng để về 7: Số thứ tự của to 8: Tổng số tờ của tài liệu Tên hay biệt hiệu của cơ quan, xí nghiệp phát hành tài liệu 10: Chức năng của những người đã kỷ vào tài liệu 11: Họ tên những người ký vào tài liệu 12: Chữ ký ay thẳng năm kỷ tài liệu của miễn tờ giấy đỏ trên đó có phần tử được sửa 15 - 19: Các ô trong bảng ghỉ sửa đổi được điền vào theo qu đình 20: Số liệu khác của cơ quan thiết kế 21: Họ tên những người can bản vẽ 22: Ký hiệu khổ giấy 2. Tí lệ: Trên các bản vẽ kỹ thuật tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo một tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ là tỳ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước tương ứng đo được trên vật thể.
Trị số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biểu diễn đó. Trị số kích thước chỉ giá trị thực của kích thước vật thể. Bảng 1-2: Tỷ lệ Tỷ lệ thu nhỏ Ty lệ nguyên hình Tỷ lệ phóng to “Trị số kích thước ghi trên hình biều diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biểu diễn đó.