Chương I7 © có Ộ | ONG DAY Ông: hình trụ cũng: thường được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghềp ' và xây dựng. Ví dụ: như nòng súng, ống dẫn khí, ông dẫn dâu. - Do diéu kién chiu ap suất khác nhau, điều kiện làm việc khác nhau mà ống có bẻ dày khác nhau. Nếu một ống có tỷ số giữa bề dày 5 va bán kính trung bình R của nó “ >To gọi là ống dày.
Trong chương này chủ yếu ta nghiên cứu tính toán cho ống dày. Sự phân bố ứng suất ở thành ống dày khác nhau, độ bền của mỗi điểm trong ống dày cũng khác nhau. Dưới đây chúng ta trình bày bài giải của nhà bác học Lamer (người Pháp) đôi với loạiÔ ông dày chịu áp suất bên trong và bên ngoài, với điều kiện vật liệu làm việc trong miện đàn hồi. Đề đơn giản bài toán chúng ta giới hạn nghiên cứu của chúng ta la: - Ong trụ tròn có bề dày không đôi.
- Ông chịu áp suất bên trong và bên ngoài phân bố đêu dọc theo trục ống. - Xem ứng suất pháp đọc trục là không đổi theo suốt chiêu dàiôống.ỨNG SUÁT VÀ BIEN DANG Chúng ta xét một ống dày hình trụ tròn có bán kính trong là a, bán kính ngoài là b. Ông dày chịu áp suất bên trong là P; va ap suất bên ngoài là Py (hinh17. Chúng ta tưởng tượng tách từ ống dày ra một phan ts ABCDEFGH (hinh 17.2a) giới hạn bởi các mặt sau đây: _= Hai mặt cắt ngang (ABFE) và (DCGH) vuông góc với trục thanh và cách nhau một đoạn là dz rất nhỏ.
- Hai mặt phang xuyén tam (ABCD) va (EFGH) chứa trục Ống và hợp với nhau một góc vô cùng nhỏ d0. - Hai mặt trụ đồng tâm (ADHE) và (BCGF) có bán kinh la r va r+ dr. Vi tai trong va hinh dang của ống đối xứng nên ứng suất và biến dạng cũng đôi xứng qua trục Ông và không đổi theo dọc trục. Do tính chất đó cho nên khi ống bị biên dạng các góc vuông của các mặt ABCD và EFGH là không đối, vì thế trên các mặt này không có ứng suất Py tiếp mà chỉ có ứng suất pháp theo phương tiếp tuyến.
Như vậy các mặt ABCD và EFGH là các mặt chính. Theo định luật đối ứng trên các mặt ADHE và 2b BCGF cũng không có ứng suất tiếp và do đó các mặt này cũng là các mặt chính. Ứng suất pháp trên mặt trụ ADHE Hình 17.1: Ông dày chịu là ứng suất pháp hướng tâm và ký hiệu là ø;. Cũng vì tính áp chất đối xứng nói trên nên ứng suất pháp Ơ; và Ơ; chỉ phụ suất bên tarong và bên thuộc vào bán kính r từ trục ông đến điểm xét ứng suất.
Như vậy ứng suất pháp hướng tâm trên mặt trụ BCGF ở bán kính r + dr sẽ là ơ; + dơ,. Ở các mặt ABEF và CDHG cũng là mặt chính. Và tạm thời xem các ứng suất dọc trục này bằng 0(ơ;= 0). 127 Dé thiết lập công thức tính ơ,, Or ta hãy xét sự cân bằng của phân t6 (hình 17.2a),muốn vậy chúng ta xem những lực nao tác dụng lên phân tô đó.
Or+qƠr | dz Gj — Or+dƠr a) rj dr .2-a-Một phân tô được tách ra từ ống dày - trên mat ADHE chiu tgenune sual hi bién dang; c- 0, rd0-dz - lrên mặt BCGF chịu tác dụng của lực: (ơ; + đơ,) (r + dr) dÔ-dz - Trên các mat ABCD va EFGH chiu tac dung o,-dr- dz. Dưới tác dụng các lực ấy phân tố phải cân bằng. Ta viết phương trình chiếu các lực lên phương hướng kính phân giác của góc dé: (6, + do, \ir+dr)d0- dz—Ơ, r dO -dz- 2ơ,drdz in’ =0 _ Các phương trình cân băng tĩnh học khác tự cân bằng. Ta xem sin ~ = (vì dÐ rất nhỏ) và bỏ qua vô cùng bé bậc 3 so với vô cùng bé bậc 2, ta được: rdơ, +ø,dr— ø,dr = 0 rdo " (a) Hay —+Ơ, —Ø, =0 dr Vi phuong trình (a) chứa haiâ ân ơ; và ơ; chưa thể có lời giải.
Vì vậy ta phải xét sự biến dạng của phân tỐ. Do tính chất đối xứng nên một điểm bất kỳ trong thành ống chỉ có thể di chuyển theo hướng kính (mặt cắt ngang của ống sau biến dạng co vào hoặc giãn ra nhưng vân là mặt tròn). Cho nên chỉ cân xét biến dang cla mat ABEF. Sau biến dạng các điểm của A,B,E,F sẽ di chuyển đến các điểm A°,B', E' và E” (hình 17.
Nếu ta gọi u là chuyển vị các điểm trên cung AE thì các điểm trên cung BF sẽ chuyển vị một đoạn u + du. Vậy biến dạng tỷ đối bào theo )eo phương hướng kính của đoạn dr sẽ là: A'B-AB [(dr+u+du)-ul|-dr du “1 NB dr dr (0) — = =_— b Biến dạng tỷ đối theo phương tiếp tuyến là e, của cung AE là: _A E-AE _Í +u }lu — rdÔ _u | (c) " AE —— rđ0 ro Theo định luật Hooke ap dung cho trang thai tng suat phăng sẽ là: 128 l 1 | Cy =—ls, —HG, |; ey = l0, — 9, | “Hay co o,=—s(e, l—k +ne,)3 6, =—s, I-p +He,) oe Néu ké dén (b) va (c): | | E (du u E fu du | , 0, = 2l na THT bo.= 2|— TR (d) | I—kˆ tr T l—hˆ\r dr _ Mang (d) vào (a), ta được phương trình vị phân để xác định chuyển VỊU: dâu lIdu u || dr’ ;+ rdr 7r =0 | a Ha | | đd —} (1 mạn —-—— |= 0 QC (e) | 7 dr ; dr Lay tich phan phuong trinh (e) liên tiếp hai lần, ta có: U=Ar+ 5 (g) | _ r _ ˆ Mang (g) vào (đ),, ta được: | O,=5 - (I+u)A-*=?B | | Ẳ - ee : (h) ø,=——|(I+b)A+—=B | dt rs Các hăng sô tích phân A, B được xác định nhờ các điêu kiện ở mặt trong và mặt os os ngoai cua Ông: O mat trong ¥-a , Or(ra)~~- Pa O mat ngoai r=b , Orb) =- Po Theo các điêu kiện biên này ta tìm được: | a 1b Pia” —P,b B= l+ụ. | Thay giá trị A và B vừa tính được vào (h), ta được công thức tính các ứng suất - pháp: | | an ị P.:a 2 ae I 2 = a? | To 22 oa (17-1) 2 b 2 a” | P,:a +2 |-me 18 0; — b2 -a? Công thức này do Lamer tìm ra nên được mang tên của ông. Nhìn vào công thức dễ dàng thây ơ; luôn luôn âm, còn ơ; dương hoặc âm còn tùy thuộc vào pa và pp.
Thay gia tri A va B vào (ø) ta cũng tìm được công thúc tính chuyên vị u: 129 TS | —p Pia’ -P,b’ *b?(P, +P | | u=Ar+E=l Ẻ, a 2 xpi tha TẾ I (17-2) r E b-a. „ Eb r Chuyên vị hướng tâm u nay chính là biên dạng tuyệt đối củcủa bán kính. Chú thícu: Nêu kê đến thành phần ứng suất dọc ống ơ; thì biến dạng tuyệt đôi u được cộng theo một lượng do ơ; sinh ra (theo định luật Hooke) là: — a Dưới đây chúng ta xét hai trường hợp riêng khi chỉ có áp suất bên trong và khi chỉ có áp suất bên ngoài. ONG DAY CHIU AP SUAT BEN TRONG (pp= 03 pa = p).
1) Vé gia tri ứng suất. Từ (17-1), ta có công thức tính ơy, Ơt: _ P-aˆ b7 or b? —a’ lr ` (17-3) Từ công thức (17-2), ta có: u= P-a’r b? 1+—-p} 1-— b? (17-4) EÍb? -a? | rŸ | r 'Ì : Dua vao (17-3) ta thay o> Ova o,< 0. Biéu dé ung suất theo bán kính duoc biéu dién trén hinh 17. | Dựa vào (17-3) dé dang thay rang o,, 6; déu cé gid tri tuyét déi lớn nhất tại r = a: MIN O; (=a) =-P =03 | > max o (ứ =4) =P on TT =ơ, - Theo thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất, thì ứng suất tương đương sẽ là : - b? +a’ 2b” | O q(r- a) — 0, —9; =P la ;—.3:Biễu đồ ứng on vấ+ 130 lớn _ a nhất và theo thuyết bên ứng suất tiế p Tại mép trong có giá trị ứng suất lớn nhất ta tính được giá trị ứng suất tương đương tại đó (din nhiên cũng lớn nhất và các điểm - ở mép trong là nguy hiểm nhất).
| : 2/Về độ dày của ông (ki hiệu là ð). Ta có một : số nhận xét: - Ở mép ngoài, tức là r = b thì: | Ơ,= pa (17-6) b*-a’. | _a/Khima bé day 5 cua thanhéong rất nhỏ thì có thê lấy gần đúng: bỂ + a” ~ 2a”. Khi đó ứng suất ơ, ở mép trong ông bằng: | b? +a’ 2a’ Crna) = Pog FP 3 (17 Như vậy ứng suât ơ; là phân bô đêu từ mép trong ra mép ngoài và có trị sô: 2a7 2a” Pa Ø,=P———=P——_m— b-a `” (a+ð}-a? 8 (ở mẫu số ta bỏ qua ỗ” vì như đã nói bề dày ỗ nhỏ nên 8ˆ< so với a^) | b/ Nếu bề dày ö lớn, nghĩa là b lớn hơn a rất nhiêu.
Giả sử b-—> œ, thì ta có: 2. av, a2 limo, =-P-—; limo, =+P-—> | R6 rang luc nayo,, o;bờ fe nghich voi r bu như gia tri ung suat tai mot điểm có r = 4a thi 0; va 6, giam so voi mép trong 1a 16 lần. Vì vậy có thể xem ứng suất Or, o, tỪ _ điểm đó trở ra là nhỏ không đáng kế. Tại mép trong lúc này tai r=a 2 2 imoy=0,-0, =F 5 -{-2 : }=2 ar 8) b—>œ a.
Điều này có nghĩa là be dày của ông lớn bao nhiêu đi nữa thì gia tr] ung suất | _ tương đương của mép trong vẫn là: Or = 2p < [6] hay P< lo /2 s Theo bất đẳng thức này cho ta thấy rằng, dù bề dày lớn đến bao nhiêu đi nữa áp — — suất tôi đa ở bên trong của ông chỉ băng một nửa ứng suất cho phép của vật liệu. Cũng có nghiã là những ông chủ yêu chịu áp suất bên trong thi dé tăng độ bền ta không thể chỉ — tăng độ dày của ống (ví dụ nòng súng, các ông chịu áp suất bên trong lớn) mà phải có các biện pháp khác. Các biện pháp đó chúng ta sẽ nghiên cứu sau. ONG DAY CHIU ÁP SUÁT BEN NGOAI (pạ=0; pp=p).
Can cu vao (17-1), ta co: O.=- Pb )- 2 _ "` bŸ-aˆ r? (17-9) Vw _ P-b? a? 0, — b-a? lư c Theo (17-2), ta có: 131 u gays Pb’r a7 a’ ay --5) đó | Biểu đồ ơ; và ơ; được biểu diễn trên hình 17. Dễ dàng thay rang mép trong van nguy hiém, vì giá trị ứng suất tương đương ở đó vẫn là lớn nhất. | 2 2 Oid(r=a) — 6, = ø,~ø, -0-[-P 2b jp (17-11) b* —a’ b’-a Chu y: o;= 0 vi xem o, = 0, con 6, 6 đây sẽ là ø; và øa=ơ.