BO XÂY DỰNG IÁO TRÌNH | n NHA XUAT BAN XAY DUNG BỘ XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH sie BEN VAT LIEU (DUNG CHO SINH VIEN CAC TRUONG CAO DANG) (Tái bản) NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG HÀ NỘI - 2008 KÝ HIỆU CÁC ĐẠI LƯỢNG Hệ toa độ -ˆ Z Trục thanh - X,y Hệ trục chính trung tâm của tiết diện p,0 Toa d6 cuc Cac dac trung vat liéu E —sC Méédun dan héi Young HM Hé s6 no ngang Poisson GCG Môđdun đàn hồi trượt Các đặc trưng hình học TF Diện tích tiết điên S,J, W. Mômen tính, mômen quán tính và mômen chống uốn của tiết diện ` Mômen tĩnh đối với trục x và trục y SS Mômen quán tính đối với trục x và trục y Jxy Mômen quán tính đối với hệ trục xy (mômen quán tính ly tâm) W,W, Mômen chống uốn của tiết diện trong mặt phẳng uốn yz va mat — phẳng uốn xz p Mômen quán tính cực (đối với gốc toạ độ) lạ; ly Bán kính quán tính của tiết diện W, Mômen chống xoắn của tiết diện tròn Ngoại lực. | P Luc tap trung q Cường độ lực ngang phân bố. M, Mômen tập trung p,o,ct Ứng suất toàn phần, ứng suất pháp, ứng suất tiếp.
ca Pp, Ung suất toàn phần trên mặt có pháp tuyến v đi qua điểm nghiên cứu om Ứng suất pháp trên mặt có pháp tuyến v đi qua điểm nghiên cứu Ton Ung suat tiép theo phương n mặt có pháp tuyến v đi qua điểm nghiên cứu ƠØ„, Ơy, t„y Các ứng suất trong bài toán phẳng của trạng thái ứng suất ƠØ, ƠØ;,G; Cac ứng suất chính của trạng thái ứng suất Ơn Giới hạn ty lệ Gidi han chay Giới hạn bền Ứng suất giới hạn Ứng suất cho phép Ứng suất tới hạn Các ứng lực trong bài toán phẳng Ứng lực dọc (lực dọc) - Ứng lực mômen uốn trong mặt phẳng yz (mômen uốn quanh trục X) y) Úng lực mômen uốn trong mặt phẳng xz (mômen uốn quanh trục Ứng lực mômen xoắn (momen xoan quanh trục 7) Ứng lực cắt (lực cắt) theo phương x và ứng lực cắt (lực cắt) theo phương y Bước nhảy của biểu đồ mômen uốn AQ Bước nhảy của biểu đồ lực cắt Nu Lực nén đúng tâm giới hạn Biến dạng và chuyển vị E, Y Biến dang dai tỷ đối va biến đạng góc tỷ đối E,,€,,€, Biến dạng đài tỷ đối theo phương x, theo phương y và theo phương Z Yxy Mot nửa biến dạng góc tỷ đối trong mặt phẳng xy AI Biến dạng dài của đoạn thanh 0 Góc xoắn tỷ đối của thanh y, © Độ võng và góc xoay của tiết diện thanh chịu uốn trong mặt phẳng yz Các ký hiệu khác À, Độ mành của thanh LL Hệ số ảnh hưởng của liên kết tới ứng suất tới hạn _ Hệ số giảm ứng suất cho phép khi tính ổn định của thanh thăng chịu nén đúng tâm (S) Biểu đồ của đại lượng S EF Độ cứng của tiết diện khi kéo (nén) EJ Độ cứng của tiết diện khi uốn GF Độ cứng của tiết điện khi cắt GJ x0 Đô cứng của tiết diện khi xoắn Chương ] NHŨNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SỨC BỀN VẬT LIÊU LL. NHIỆM VỤ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC 1. Nhiệm vụ và vị trí của môn học + Sức bền vật liệu là một môn khoa học kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm, trên cơ sở nghiên cứu khả năng chịu lực của vật liệu xem xét và giải quyết 3 bài toán cơ bản đối với một cấu kiện công trình hay một chi tiết máy đó là: Độ bền, độ cứng và độ ồn định. + Môi một cấu kiện công trình hay một chi tiết máy cần được tính toán và thiết kế dé đảm bảo đủ độ bền, đủ độ cứng và độ ổn định.
| - Đủ độ bên: Nghĩa là cấu kiên có khả năng tiếp nhận được tất cả các tổ hợp lực đặt lên nó mà không bị phá hỏng trong suốt thời gian tồn tại. | : _ Đủ độ cứng: Nghĩa là khi tiếp nhận và truyền tất cả tác động lực thì những thay đối kích thước hình học của nó không được vượt quá những trị số cho phép nhằm đảm bảo việc sử dụng công trình một cách bình thường. Đủ độ ổn định: Là khả năng bảo toàn được trạng thái cân bảng ban đầu của kết cấu công trình trong quá trình chịu lực. _ Song song với việc cần phải đảm bảo đủ độ bền, độ cứng và độ ốn định khi thiết kế các cấu kiện công trình hay một chi tiết máy cần phải đảm bảo tiết kiệm.
Vì vậy nhiệm vụ của Sức bền vật liệu là tìm ra phương pháp tính toán đơn giản trong thực hành nhưng _ văn đảm bảo độ chính xác cần thiết để từ đó đề ra được kích thước và hình dáng hợp lý _ của cấu kiện,đảm bảo an toàn tiết kiêm. _+ Kết cấu công trình là một hệ thống gồm các bộ phận hoặc các phần tử, gọi chung là các chi tiết được liên kết với nhau để chịu được lực và truyền được lực. Đề tính toán được toàn bộ hệ kết cấu trước tiên phải biết cách tính toán từng chi tiết là một hệ đơn giản nhất đó là nội dung của Sức bền vật liệu. Việc tính toán cả hệ thống kết cấu sẽ được nghiên cứu trong môn học khác như là Cơ học kết cấu, On dinh va dong lực học công trình.
Việc ứng dụng kết quả vào từng loại vật liệu cụ thể là nhiệm vụ của những môn cơ học chuyên ngành như Kết cấu bẻ tông, Bê tông cốt thép. Sức bền vật liệu là môn cơ sở kỹ thuật, là cầu nối giữa những kiến thức cơ bản như Toán, Vật lý, Cơ học lý thuyết và những môn kỹ thuật cụ thể. Hiểu biết về Sức bên vật liệu là nền tảng, là một phần kiến thức không thể thiếu đối với cán bộ kỹ thuật xây dang, cơ khí. Trên cơ sở thực nghiệm, Sức bền vật liệu sẽ đưa ra những chi tiéu dé d anh giá \ độ bền, độ cứng và độ ổn định của các chi tiết công trình.
Đối tượng nghiên cứu a) Vật thể - Vật thể được nghiên cứu trong Sức bền vật liệu là vật rắn thực tức là vật rắn có xét đến biến dạng của vật thể trong quá trình chịu lực,chính vì vậy Sức bên vật liệu là một trong những môn học cơ học vật rắn biến dạng. - Do vật thể bị biến dạng khi chịu lực nên khi nghiên cứu không cho phép đời lực theo phương tác dụng của nó hoặc thay thế các lực tác dụng bằng một hệ lực tương đương vì như vậy sẽ làm thay đổi tính chất và kết quả của biến dạng. P P fl LS ¬ ! m i eee | <% ¬ — = 7 | iB » lA ; | - pe Ì —- 7 ! .1 Ví dụ: Hai vật thể A và B (hình 1.1) ở môn học Cơ lý thuyết thì hai vật thể này ở trạng thái cân bằng fĩnh học như nhau nhưng ở Sức bên vật liệu thì đó là hai trường hợp chịu lực khác nhau. Còn trong hai trường hợp chịu lực (hình 1.2) nếu ta thay thế tương đương hai lực P bởi hợp lực 2P thì phản lực gối tựa trong hai trường hợp là như nhau nhưng biến dạng của vật lại hoàn toàn khác nhau.
| b) Phân loại vật thể theo hình dáng Các bộ phận công trình có nhiều hình dáng khác nhau, việc phân loại chúng giúp ta khái quát hoá được phương pháp luận và đề ra được những biện pháp nghiên cứu thích hợp với từng loại. Ở đây ta chỉ xét những hình dáng cơ bản là đối tượng tính toán về độ bền, độ cứng và độ ổn định. | Tuỳ theo kích thước của vật thể theo 3 phương ta có thể chia thành 3 loại sau: VOD Hình 1. Hinh khối: Là những vật có kích thước theo 3 phương tương đương nhau, ví dụ: - Móng máy, móng cột điện.3) __" 2,Hình tấm, vỏ: Là những vật thể có kích thước theo hai phương lớn hơn nhiều so với phương còn lại, ví dụ: Tấm lát đường, tấm sàn.
Hình thanh: Là những vật thể có kích thước theo một phương lớn hơn nhiều so với -hai phương còn lại, kích thước của phương đó gọi là chiều dài của thanh.5) Thanh là vật thể được nghiên cứu chủ yếu trong Sức bền vật liêu, ta thường biểu diễn thanh bằng trục của nó. + Trục của thanh có thể là thẳng, cong hoặc gẫy khúc. + Mat cắt vuông góc với trục thanh gọi là mặt cắt ngang. + Thanh có thể có mặt cắt ngang thay đổi hoặc không đổi.
rong phạm vi giáo trình này chỉ trình bày các bài toán đối với thanh thẳngcó mặt cắt ngang không đổi,với các loại thanh khác xin đọc tham khảo trong các giáo trình Sức bền vật liệu đại học. NHUNG GIA THIET CO BAN DUNG TRONG SUC BEN VAT LIEU Trong thực tế mỗi loại vật liệu đều có tính chất cơ lý khác nhau. Nếu kể hết các tính 3 5 chất của vật liệu khi giải quyết bài toán sức bền vật liêu thì sẽ dẫn đến các phương pháp __ phức tạp và không thể xây dựng được một lý thuyết thống nhất cho tất cả các loại vật. liệu xây dựng cơ bản.
Vì vậy ta cần đưa ra các giả thiết về vật liệu nhằm lược bỏ những. tính chất không cơ bản của chúng. Những giả thiết này làm đơn giản tính cần thiết phù _ ` hợp với những tính chất cơ bản của vật liệu. Giả thiết thứ nhất: Vật liệu có tính chất liên tục đồng nhất và đăng hướng.
- lính liên tục: Nghĩa là vật liệu chiếm đây trong không gian của vật thể. Vật liệu là liên tục trong không gian nên các đại lượng biểu diễn tính chất của nó là những hàm liên tục và đo đó ta có thể áp dụng được các phép tính vi phân , tích phân khi nghiên cứu các đại lượng này.Tất nhiên cấu tạo hạt, cấu tạo vi mô của vật thể thường không thoả mãn giả thiết này, nhưng các chi tiết công trình đều có kích thước vĩ mô nên việc áp dụng giả _ thiết liên tục để nghiên cứu là chấp nhận được. Hơn nữa, các tính chất cơ học của vật liệu lại được xác định như là những trị số trung bình quy ước của các kết quả thí nghiệm trên các mẫu thử có kích thước vĩ mô, nên khi so sánh kết quả tính toán với kết quả thí _ nghiệm để đánh giá độ bền thì việc sử dụng giả thiết cấu tạo liên tục của vật thể trên thực tế sẽ không gây nên sai số. | - Tính đồng nhất: Được hiểu là các điểm khác nhau trong lòng của vật thể có tính chất cơ học như nhau.
| - Tính đẳng hướng: Có nghĩa là tính chất cơ hoc của vật thé theo mọi phương là _ như nhau.