BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG | $ TRÌNH ĐỘ TRUNG CAP NGHE: SUA CHỮA MAY THI CONG XAY DUNG Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương | LOI NOI DAU Mô-đun Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu của động cơ là một trong những mô-đun trong chương trình đảo tạo, bồi dưỡng cho học sinh nghề, nghề sửa chữa máy xây dựng. Đây là một mô-đun quan trọng trong chương trình bôi dưỡng kỹ năng nghề, mô-đun này giúp cho người học nâng cao được kỹ năng nghé nghiệp cả về lý thuyết và kỹ năng nghề cho sinh viên. Để phục vụ cho sinh viên nghề sửa chữa máy xây dựng dạt được những kiến thức và kỳ năng vẻ thực hành bảo dưỡng, sửa chữa các cơ cấu của động cơ đốt trong. Với mong muồn đó giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa các cơ câu của động cơ đốt trong được biên soạn nhằm đáp ứng và giải quyết vấn đề đó.
Mô-đun này có thể tiên hành học trước hoặc học song song với các mí đun chuyên môn khác. Nội dung mô-đun được xây dựng bao gồm toàn bộ trình tự tháo, làm sạch, kiểm tra và bảo dưỡng Nắp máy, Thân máy, Các te, Xi lanh, Piston-chốt pitston, Xéc măng, Thanh truyền, Trục khuyu, Bạc lót. “Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có nhiều có gắng, song không thé tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, chúng tôi rất mong được sự góp ý, bổ. sung của độc giả để nội dung tai liệu được hoàn thiện hon, Hà nội, ngày.
Tham gia biên soạn MỤC LỤC Bai 1: SUA CHUA THAN MAY. Hiện tượng nguyên nhân hư hông, phương. phip kiểm k tra sửa chữa. 3, Kiểm tra sửa chữa các hư hỏng của thân mắy.
8 Bai 2: SUA CHUA NAP MAY VA CAC TE. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa hư hỏng của nắp máy. Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa các te. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp nắp máy và cácte.
SỬA CHỮA XI LANH. Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương phật kiểm tra sửa chữa xilanh18 3. Sửa chữa xilanh. BẢO DƯỠNG CÁC BỘ PHẬN CÓ ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ.
Nội dung bảo dưỡng. Bảo dưỡng bộ phận cổ định Bai 5. THAO LAP NHAN DANG CO CAU TRUC KHUYU THANH TRUYEN VA NHOM PiT TONG. Cầu tạo chung 4.
Quy trình và yêu cầu kỹ thuật thảo lắp cơ cầu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông. SỬA CHỮA PÍT TON 1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra pít tông. SỬA CHỮA CHÓT PÍT TONG.
Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa. KIỀM TRA THAY THẺ XÉC MĂNG. SUA CHỮA THANH TRUYỀN, 1. Hiện tượng, nguyên nhân hur "hông phương pháp kiểm tras truyền, bạc lót.
SUA CHUA TRUC KHUYU 1. Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kié Bài 11. SỬA CHỮA BÁNH ĐÀ. Hiện tượng, nguyên nhân hư hóng, phương pháp kiểm tra sửa chữa.
BẢO DƯỠNG BO PHAN CHUYEN ĐỘNG. Nội dung bảo dưỡng định k Bai 1: SỬA CHỮA THÂN MÁY 1. Nhiệm vụ ~ Là nơi gá lắp các chỉ tiết của động cơ, thân máy bố trí xy lanh, hộp trục khuyu, các bộ phận dẫn động trục cam, bơm dầu, bơm nhiên liệu, quạt - Lấy nhiệt từ thành vách xi lanh toả ra môi trường xung quanh làm mát cho động cơ trong quá trình làm việc, ju lực thân máy có các loại sau: + Loại thân máy chịu lực + Loại vỏ thân máy chịu lực + Loại thân máy bulông chịu lực “Theo cách bố trí các xilanh có các loại: + Thân máy đúc liền : \ 1 | | Lt 1 Lx T Hình 1.1 Thân máy đúc liền + Thân máy đúc rời Hình 1. Hộp trực khuju 5.
Gu dong than máy. Thân xỉ lanh. Lô lắp trục cam. Nap xi lanh 7.
Gu đông nắp máy. Gụ dông nắp máy. 'Vật liệu chế tạo. ~ Đúc băng hợp kim nhôm: Hiện nay được dùng đa số trên các động cơ xe ô tô vì nó có tu điểm là nhẹ, khi đó các ống lót xi lanh được chế tạo bằng, gang hoặc thép hợp kim; được gia công chính xác rồi ép vào các lỗ ở thân máy tạo thành các xi lanh ~ Đúc bằng gang: Các động cơ động loại này thường là động cơ cơ Đi ê zen tĩnh tại (máy phát điện, máy bơm.hoặc một số loại động cơ xăng trên ô tô đời cũ.
Thân máy chế tạo bằng gang xám hoặc gang hợp kim. Sau khi đúc xong thân máy có các lỗ xi lanh; các xi lanh được gia công bằng các phương, pháp công nghệ như mài, doa.để đạt độ chính xác về kích thước và độ bóng. Kết cấu Hình dáng kích thước xilanh phụ thuộc vào loại động cơ, số xilanh, phương án bồ trí cơ cầu phân phối khí. La Đồng cơ nh 1y tắnghàng © Bong cơ Blanh3 ga đ V Hinh 1.3 Cum thân động cơ và các chỉ tiết lien quan 3ä 1.
Dẫn động cam __ 9. Nap6 true 3 Đường nước. LỄ gu đồng - 14. Giá chân máy Đối với động cơ 4 xi lanh một dãy thẳng hàng (hình 1.3a), các xỉ lanh thường được bổ trí nằm trong thân máy.
Đối với động cơ 6 xỉ lanh trở lên các. xi lanh thường được bố trí thành 2 dãy theo hình chữ V (hình 1.3b), góc giữa hai day xi lanh cothé 1a 60°, 75°, 90°, nhằm thu ngắn chiều dài Đối với thân máy bằng hợp kim nhôm, xi lanh là các ống trục bằng. gang, gia công chính xác và ép chặt vào thân máy tạo thành xi lanh rời (ống. Đôi với các thân máy bằng gang, xi lanh có thể làm rời hoặc liền 5 (xilanh liền).
Bao quanh xi lanh là các khoang chứa nước để làm mát. Thân máy còn có các cụm giá bắt chân máy 8, nhằm liên kết vững chắc với thân ô tô. Phần đưới thân máy là nơi lắp trục khuỷu của động cơ và nhiều bộ phận khác. Trục khuỷu có thể được lắp trên các ö đỡ (ö bi hoặcô trượt).
Đề tiện cho việc tháo lắp, các ỏ đỡ bằng bạc thường được chế tạo thành 2 nửa: nửa trên - liền với thân máy, nửa dưới - rời (13, hình 1.3b) và được nắp với ô trên bằng các bu lông. Phía dưới thân động cơ được đậy kín bởi các te, có các gioăng phớt chắn dầu. Trong các te 1 của động cơ chứa dầu bôi trơn, được bổ trí các tắm ngăn chắn sóng dầu, bơm dầu bôi trơn và một số cụm khác. “Thân máy là nơi chịu tải trọng cơ học và tải trọng nhiệt sinh ra trong quá trình động cơ làm do vậy cân có kết cầu cứng vững và được tản nhỉ Trong thân máy có các lỗ và các đường dẫn dầu bôi trơn và nước làm mát, và chứa rất nhiều các bộ phận khác của động cơ 2.
Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa 2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng. ~ Thân máy bị nứt, vỡ do sự có của pít tông, thanh truyền hoặc do chịu va đập, chịu nhiệt độ cao, do đỗ nước lạnh vào khi động cơ còn nóng. Làm công suất động cơ yêu hoặc động cơ sẽ không làm việc được. - Đường ống dẫn nước thường bị ăn mòn hoá học.
Gây tắc hoặc làm thủng đường ông dẫn nước làm mát, dẫn đến thiếu hoặc không có nước làm mát khi động cơ làm việc làm động cơ nóng lên nhanh chóng, giảm công suất của động cơ, tuôi thọ động cơ giảm. - Các đường dẫn dầu bôi tron bj ban, tắc do làm việc lâu ngày. Gây thiếu dầu bôi trơn hoặc không có dầu bôi trơn đến bể mặt các chỉ tiết làm. việc, làm các chỉ tiết đó nhanh mòn hỏng dẫn tới công suất động cơ giảm.
Tuôi thọ động cơ giảm. ~ Các lỗ bắt ren bị hỏng do tháo, lắp không đúng kĩ thuật, do chịu áp. nén lớn, do vặn quá lực quy định.2 Phương pháp kiêm tra sửa chữa 2.1 Phương pháp kiểm tra sa, Kiểm tra lỗ ren và vít cấy Các lỗ ren bị trờn và các vít cấy bị gãy có thể kiểm tra bằng cách quan sát bằng mắt thường. Kiếm tra yết nứt và lỗ thủng Các vết nứt và lỗ thủng lớn trên thân máy có thể kiểm tra bằng mắt thường.
Các vết nứt nhỏ có thể kiểm tra bằng các phương pháp us + Dùng thiết bị chuyên dùn, 'Khi kiêm tra cần bị chặt các lỗ dẫn nước trên thân máy, chừ một lỗ để lắp ống cao su với bơm nước. Mặt trên thân máy dùng một tắm đậy có kích thước như nắp máy rồi đùng thanh kẹp và bu lông xiết chặt để các khoang 6 nước không thông với bên ngoài. Mở van thoát khí ở lắp đậy và bơm nước các khoang chứa nước cho đến khi nước trào ra van thoát khí thì đóng lại Tiếp tục bơm nước cho đến khi áp suất lên tới 3 + 4 kG/cmỶ thì dừng lại. Sau 5 phút quan sát trong và ngoài xem chỗ nào bị rò nước không, chỗ nào rò.
nước là có vết nứt. + Ding phan trắng và dầu hoa dé kiểm tra vết nứt Trước hết dùng bông hoặc giẻ thấm dầu hỏa rồi xoa lên khu vực ghi vấn có vết nứt, sau đó lau sạch dầu hỏa bên ngoài rồi bôi phan lên bề mặt và gõ nhẹ chỗ cần kiểm tra dé cho dầu hỏa trong vết nứt thắm ướt lớp phấn. Quan sát vết dầu hỏa thấm trong ra qua lớp phần, hình dáng chiều sâu vết nứt sẽ lộ ra. + Ngoài ra có thể dùng kính phóng đại để soi hoặc dung tỉa X quang.
e, Kiểm tra mặt phẳng thân máy Dùng thước thăng đặt lên mặt phăng lắp ghép của thân máy, sau đó tng căn lá đo khe hở giữa thân máy và thước thẳng, nêu khe hởở các vị trí không đồng đều nhau chứng tỏ mặt lắp ghép của thân máy với nắp máy không thẳng.5mm thì láng lại bề mặt.6 Kiểm tra mặt phẳng thân máy d. Kiểm tra độ mòn của lỗ gối đỡ chính Dùng đồng hồ so đo trong có độ chính xác 0,01mm + Lap các gối đỡ chính và xiết bulông đúng lực quy định + Để xác định độ côn cần do tai hai vi tr song song với nhau trên cung một đường sinh. Hiệu số của hai kích thước đo tại hai vị trí sẽ cho ta độ mòn côn của lỗ. + Đề xác định độ méo cần đo tại hai vị trí vuông góc với nhau trên cùng một tiết diện.
Hiệu số đo tại hai kích thước do tại hai vị trí sẽ cho ta độ méo của lỗ e. Kiểm tra độ đồng tâm dãy lỗ gối đỡ chính Sử dụng thước thăng đặt lên bề mặt các gồi đỡ rồi dùng miếng nhựa plastic dé kiểm tra độ hở.2 Phương pháp sửa chữa a.