MỞ ĐẦU Hệ thống truyền tin được sử dụng để truyền thông tin từ nguồn tin đến nơi nhận tin. Nguồn tin có thể có nhiều dạng, trong hệ thống radio, nguồn tin là nguồn âm thanh (tiếng nói hay âm nhạc); trong hệ thống truyền hình, nguồn tin là nguồn video, nó tạo ra các hình ảnh chuyển động. Những nguồn như thế được gọi là nguồn tương tự. Ngược lại, máy tính tạo ra và sử dụng các tín hiệu rời rạc (các số nhị phân hay các chữ cái trong bảng mã ASCH) được gọi là nguồn rời rạc.
Hệ thống truyền tin rời rạc, khi truyền các tín hiệu liên tục thường phải thông qua một số phép biến đổi rời rạc (rời rạc hóa, lượng tử hóa) để đổi thành tín hiệu số (thường là nhị phân) rồi mã hóa. Ở đầu thu tín hiệu phải thông qua một số phép biến đổi ngược lại như giải mã, liên tục hóa, để phục hồi tin tức. Sự mã hóa tin tức nhằm mục đích tăng tính hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống truyền tin, nghĩa là tăng tốc độ truyền tin và khả năng chống nhiễu của tín hiệu khi truyền qua kênh. Thông thường tốc độ lập tin của nguồn thường còn rất xa mới đạt được thông lượng của kênh.
Để tăng tốc độ lập tin, người ta 64 dùng phép mã hóa để thay đổi tính chất thống kê, làm giảm độ dư của thông tin không cần thiết của nguồn nhờ đó tiếp cận với thông lượng của kênh. Các phương pháp mã loại này gọi là mã hóa nguồn. Mặt khác, các tin mang các mã hiệu khi truyền trong kênh thường bị nhiễu phá hoại. Vì vậy, mã hiệu phải được xây đựng theo những quy tắc nhất định nhằm đảm bảo cho phía thu phát hiện được các sai nhầm đồng thời sửa được chúng.
Loại mã hóa này được gọi là mã hóa kênh còn được gọi là mã chống nhiễu. Mã hóa kênh nhằm cải tiến kỹ thuật truyền tin, cho phép tín hiệu phát đi có khả năng chống lại ảnh hưởng của nhiễu. Mã hóa kênh làm giảm lỗi bit hoặc giảm tỷ số năng lượng bit trên mật độ nhiễu tại đầu thu. Một số khái niệm chung Mã hóa nguồn là phép biến đổi đầu tiên cho nguồn nguyên thủy, đầu vào của phép biến đổi này có thể là nguồn tin rời rạc hoặc nguồn tin nguyên thủy.
Trong cả hai trường hợp mục đích chính của phép mã hóa nguồn là biểu điễn thông tin với tài nguyên tối thiểu. Các vấn để cần nghiên cứu đối với mã hóa nguồn là: mã hóa nguồn liên tục, mã hóa nguồn rời rạc và nén dữ liệu. Nguồn rời rạc - Nguồn rời rạc tạo ra các tin rời rạc thể hiện là chuỗi các ký hiệu ngẫu nhiên. - Đối với mã hóa nguồn rời rạc, vấn đề cơ bản là thay đổi bảng chữ cái và phân bố xác suất để giảm bớt lượng ký hiệu cần dùng.
Như vậy cần quan tâm: + Entropi của nguồn trước khi mã hóa + Entropi của nguồn sau khi mã hóa + Hiệu quả của phép mã hóa + Giới hạn của phép mã hóa - Đối với nguồn rời rạc không nhớ: sử dụng từ mã có độ đài cố định hoặc từ mã có độ đài thay đổi. - Đối với nguồn đừng rời rạc: thường sử dụng thuật toán mã hoá nguồn Lempel-Ziv. Nguồn liên tục - Nguồn liên tục tạo ra tín hiệu liên tục thể hiện một quá trình ngẫu nhiên liên tục. Trong các hệ thống truyền thông, nguồn liên tục thường được biến đổi thành nguồn rời rạc, xử lý và truyền rồi ở đầu nhận lại biến đổi thành nguồn liên tục.
- Rời rạc hóa nguồn liên tục: + Lấy mẫu nguồn tương tự: biến đổi nguồn tương tự thành một chuỗi các giá trị ngẫu nhiên liên tục tại các thời điểm lấy mẫu. + Lượng tử hóa nguồn tương tự: mã hóa các giá trị liên tục bằng nguồn rời Tạc. - Tại đích, nguồn rời rạc được tổng hợp thành nguồn tương tự, cụ thể là: + Tái tạo lại các giá trị liên tục của chuỗi giá trị ban đầu từ các ký hiệu của nguồn rời rạc. + Kết nối các giá trị liên tục thành một tín hiệu ngẫu nhiên đầu ra.
+ Do quá trình lượng tử, đầu ra sai khác so với đầu vào gọi là sai số lượng tử. ~ Người ta thường sử dụng các kỹ thuật: mã hóa miền thời gian, mã hóa miễn tần số, mã hóa mô hình nguồn để mã hóa nguồn liên tục. Trong mục này chúng ta chỉ khảo sát phương pháp mã hóa nguồn rời rạc. Mã hoá nguồn rời rạc không nhớ 2.
Mã hóa nguồn rời rạc với từ mã có độ dài cố định Nguyên tắc: mã hóa một ký hiệu nguồn bằng một chuỗi ký hiệu mã có độ đài n. Để đảm bảo phép mã hóa là một - một thì một ký hiệu nguồn ứng với một chuỗi ký hiệu nhị nhân, số lượng chuỗi ký hiệu nhị phân phải lớn hơn số ký hiệu nguồn. 2'>Lhayn>log;L (4-1) Nếu L là luỹ thừa của 2 thì giá trị nhỏ nhất của R là log;L. Nếu L không phải là luỹ thừa của 2 thì giá trị của n = [log;L]+1.
66 Hiệu quả của phép mã hóa được xác định bằng: k- ZŒU, (4-2) n 2. Với nguồn rời rạc đẳng xác suất - Hiệu quả của mã hóa đạt giá trị cực đại (bằng 1) khi L. là luỹ thừa của 2 - Nếu nguồn tin ban đầu đẳng xác suất nhưng L. không phải là luỹ thừa của 2 thì n sai khác HỢX) tối đa là ! bi/ký hiệu.
Khi logạL >>l thì phương pháp mã hóa này có hiệu quả cao. Ngược lại, khi log; L < 1 thì hiệu quả của phương pháp mã hóa với độ dài cố định có thể nâng lên bằng cách mã hóa từng khối gém J ky hiệu nguồn. Để mã hoá này duy nhất, ta cần L từ mã, nếu gọi N là số ký hiệu mã được sử dụng để mã hóa thì giá trị nguyên nhỏ nhất có thể chấp nhận của N là N = [Jlog;L] +1. Khi đó, số ký hiệu mã trung bình ứng với một ký hiệu nguồn là ø = ` „ độ không tối ưu của mã giảm xuống xấp xỉ 7 SƠ VỚI việc mã hóa riêng từng ký hiệu nguồn.
Khi J đủ lớn, hiệu quả của phương pháp JH(X) được đo bằng tỷ số rất gan tdi 1. N - Các phương pháp trên không bị sai số, mỗi chuỗi ký hiệu nguồn luôn ứng với một từ mã duy nhất. Với nguồn rời rạc không đẳng xác suất - Trong trường hợp nguồn không đẳng xác suất, để có thể tiếp cận với hiệu quả tối đa (bằng 1) bằng cách giảm n, cần chấp nhận một sai số nào đó. Ví dụ chỉ một phần trong LỊ khối ký hiệu được mã hóa một cách duy nhất còn Ì.ƒ — (2N —1) khối ƒ ký hiệu được mã hóa thành một từ mã đuy nhất.
Phương pháp mã hóa này gây ra việc giải mã sai đối với các khối có xác suất xuất hiện thấp, gọi P, là xác suất giải mã sai. - Dựa trên phương pháp mã hóa này Shannon đã chứng minh định lý mã hóa nguồn như sau: “ Gọi Xà một nguồn rời rạc không nhớ có emropi hữu hạn HỊ(X). Các khối J ký hiệu của nguồn được mã hóa thành các từ mã nhị phản có độ dài N. Với moi > 0, xác suất giải mã khối sai P, có thể nhỏ tuỳ § nếu: n=À >H(X)+e J 67 Ngược lại, nếu: n= Z<H0+e thì P, dân tdi1 khiJ tiến tới vô hạn.
” - Từ định lý này ta thấy số lượng nhị phân trung bình để mã hóa cho một nguồn rời rạc không nhớ với xác suất giải mã sai nhỏ tuỳ ý bị chặn dưới bởi entropi H(X). Ngược lại nếu n < H(X) thì xác suất giải sai tiến tới 100% khi J tăng tới vô hạn. Ma hóa nguồn rời rạc với từ mã có độ dài thay đổi Mã hoá nguồn sử dụng với từ mã có độ dài thay đổi thường sử dụng phương pháp mã hóa thống kê tối ưu. Khái niệm mã hoá thống kê tối tu Mục tiêu của mã hoá thống kê tối ưu là mã hóa tin rời rạc với số lượng các ký hiệu mã nhị phân tối thiểu.
Do đó mã hóa thống kê tối ưu thuộc loạì mã nén dữ liệu. Phương pháp mã hóa này khai thác đặc tính: không phải tất cả các ký hiệu trong một frame truyền có cùng tần suất xuất hiện, ví dụ trong cùng một chuỗi ký tự, sẽ có một số ký tự xuất hiện nhiều hơn các ký tự khác. Thay vì đùng một số bit nhất định mã hoá một ký tự, chúng ta dùng các từ mã có độ dài nhỏ để mã hoá các ký tự có xác suất xuất hiện cao và ngược lại. Như vậy, số ký hiệu cần thiết để mã hoá cho chuỗi ký tự sẽ nhỏ hơn và tính kinh tế cũng cao hơn.
Vi du: ky ty a, b xuất hiện nhiều nên dùng 1 bit để mã hoá, ký tự z xuất hiện ít có thể dùng 10 bit để mã hóa. Tiêu chuẩn của mã thống kê tối ưu đạt đến là độ đài trung bình từ mã là nhỏ nhất. Một nguồn tín liên tục sau khi được rời rạc hóa, hoặc một nguồn tin rời rạc hóa đều được mô tả bằng cấu trúc thống kê của chúng. Trường hợp các lớp tin trong nguồn xuất hiện độc lập thống kê với nhau, sự mô tả nguồn tin được đơn giản hóa đi rất nhiêu, lúc đó chỉ cần nêu quy luật phân bố xác suất xuất hiện của các ký hiệu trong bộ mã là đủ.
Thông thường quy luật phân bố xác suất xuất hiện của các ký hiệu không đều, lúc đó nhiệm vụ của phép mã hoá nguồn rời rạc là mã hóa sao cho độ dài trung bình của từ mã là nhỏ nhất. Cụ thể là đùng những từ mã ngắn cho các ký hiệu mã có xác suất xuất hiện lớn và ngược lại mã hóa các ký hiệu ít xuất hiện bằng những từ mã dài. 68 Mã hóa thống kê tối ưu có ưu điểm là hệ số nén tương đối cao, phương pháp thực hiện tương đối đơn giản, đòi hỏi ít bộ nhớ, có thể xây dựng trên các mảng nhỏ hơn 64KB. Nhược điểm của nó là phải chứa cả bảng mã vào tệp tin nén thì phía nhận mới có thể giải mã được, do đó hiệu suất nén chỉ cao khi thực hiện các tệp tin lớn.
Định lý về giới hạn trên và dưới của chiêu dài trung bình từ mã Định lý này phát biểu như sau: Gọi X = {x}, các xác suất xuất hiện tương ứng p(x,) là nguồn rời rạc không nhớ với emropi hữm hạn H(X).