Chương I: Kỹ Thuật Truyền Thanh | Bài 1: Tổng quan hệ thống thu phát thanh I. Nguyên lý thu phát thanh ca II Sơ đổ khối Bài 2 : Kỹ thuật thu phát thanh AM I. May thu AM 1 Band II. May thu AM nhiéu Band Bai 3:-KY thuat thu phát thanh FM Mono I.
Téng quan II. Máy thu FM Mono Bài 4: Kỹ thuật thu phát thanh FM STEREO I. Tổng quan II. May thu FM Stereo Bai 5 : Phân tích sơ đồ máy I.
Phân tich so d6 Radio Cassette Panasonic RX FS 435 II. Phân tich so dé Radio Cassette JVC PC 30 * Chương II: Kỹ Thuật Truyền Hình Đen Trắng Bài 6 : Tổng quan hệ thống thu phát hình I. Nguyên lý thu phát hình II. Sơ đồ khối | Bài 7 : Nguyên lý máy thu L Sơ đồ khối II.
Bộ nguồn cung cấp II. Khối quét hình IV. Khối cao tần và trung tần, AGC V. Khối khuếch đại hình VI.
Khối đường tiếng Bài 8 : Phân tích sơ đồ I. May thu Sanyo 12T3 Il. May thu Viettronic 3539 III. May thu Samsung BT359 Chufong III: K¥ Thuat Truyền Hình Màu Bài 9 : Tổng quan hệ thống thu phát hình màu L Lý thuyết về màu sắc H.
Tín hiệu và các hệ thống truyền hình màu 61 II. Sơ đỗ khối máy thu phát truyền hình mầu 63 Bài 10 : Nguyên lý máy thuhìnhmàu ' 66 1. Bộ nguồn Autovolt 66 II. Khối quét hình 68 IH.
Khối Tuner — khéi IF 70 IV. Tin hiéu kénh Y 71 © V. Khối đường tiếng 72 VỊ. Khối giải ma mau 73 VH.
Khối vi xử lý và điểu khiển 81 Bài 11 : Phân tích sơ đô 83 I. Phân tích sơ đỗ máy thu JVC C1490 ME 83 H. Phân tích sơ đồ máy thu khác 104 Tài Hiệu tham khảo 110 Kỹ thuật Truyền thanh CHƯƠN GI: KY THUAT TRUYEN THANH ` BÀI 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG THU PHÁT THANH. *& I- NGUYÊN LÝ THU PHAT THANH: 1- Các thuật ngữ: - Bức xạ điện từ: Các sóng vô tuyến điện dùng trong kỹ thuật thông tin tia hồng ngoại mà chúng ta cảm nhận được hiệu ứng nhiệt trên da hoặc ánh sáng thấy được từ màu tím -> đỏ, hay tia tử ngọai, tia X, tia gamma phát từ các chất phóng Xa.
đều là những sóng có tần số khác nhau của bức xạ điện từ. Bức xạ điện từ cồn gọi là sóng điện từ, nó có thể chuyển đổi lẫn nhau trong không gian truyền dẫn từ dạng điện trường sang dạng từ trường và ngược lại. : Sóng điện từ lan truyền trong không gian với vận tốc 300. Nếu gọi fxs C là vận tốc truyền sóng, f là tần số và ^.
là bước sóng của bức xạ ta có: Tần số của sóng điện từ là hec (Hz). Trong kỹ thuật thông tin sóng vô tuyến điện có bước sóng ^ tính bằng (m) hay centimet (cm) còn các bức xạ khác như ánh sáng, tỉa X, tia Gamma. có bước sóng tính bằng A° với 1A°= 10? m, - Tín hiệu điện: Trong kỹ thuật thông tin, âm thanh hoặc hình ảnh được biến đổi thành một đại lượng điện dưới dạng dòng điện hoặc điệná áp. Dòng điện hoặc điện áp tín hiệu được gọi là tín hiệu điện.
Tín hiệu điện thường gap là tín hiệu âm tần (AF: audio frequency)) và tín hiệu hình (VF). Tín hiệu âm tân là tín hiệu có tần số trong khỏang tân số âm thanh nghe được (20Hz- 20.000Hz) thiết bị thường dùng để chuyển đổi âm thanh ra tín hiệu âm tân là micro. - Điều chế tín hiệu điện: Tiếng nói và âm nhạc sau khi đã được chuyển đổi thành tín hiệu âm tần dù đã được nâng cao công suất vẫn không thể đưa ra Antenna phát để truyền tin đưới dạng sóng điện từ là vì: - Qua antemna phát sóng tín hiệu âm tân không phát xa được vì tần số không đủ cao (dưới 20Khz). - Nếu tần số tín hiệu đủ lớn để phát bức xạ được thì hiệu suất của công tác thấp, đài phát sóng rất phức tạp, phẩm chất của tín hiệu thu được rất kém.
Do vậy, để truyễn tín hiệu âm tần dưới dạng bức xạ điện từ người ta dùng kỹ thuật điều chế. Dùng tín hiệu âm tần điều chế một tín hiệu cao tần để được một tín hiệu khác, tín hiệu đã điều chế vừa chứa tín hiệu âm tần truyền đi vừa có tần số cao đủ khả năng đưa ra antenna phát dễ dàng bức xạ thành các sóng điện từ truyền lan trong không gian. Quá trình “điều chế” là nhằm lồng tín hiệu âm tần vào tín hiệu cao tần, dùng sóng cao tần “mang” sóng âm tân đi. Sóng cao tần gọi là sóng mang.
Kỹ thuật Truyền thanh — Truyền hình " 4 Kỹ thuật Truyền thanh Tại máy thu, tín hiệu âm tân (chứa tin tức cần truyền đi) được tách khỏi tín hiệu cao tan tiếp tục xử lý khuếch đại. được chuyển ra loa để tái tạo lại tín hiệu âm thanh. Trong kỹ thuật biến điệu, ta có biến điệu biên độ (AM) và biến điệu tần số (FM)_ được sử dụng trong hệ thống âm thanh. Biến điệu tín hiệu AM: (Amptitude Modulation) Biến điệu biên độ còn được gọi là điều chế biên độ hay điều biên.
Hình (a) là tín hiệu cao tan (RF: Radio Frequency) chưa được điều chế và tín hiệu âm tân (AF) của tin tức cần truyền đi và hình (b) là kết quả. của sự điều biến, tín hiệu điều biến hay còn gọi là sóng AM. Tín hiệu đã được điều biến biên độ có tần số bằng tần số tín hiệu cao tần nhưng biên độ thay đổi theo tín hiệu âm tần. Người ta chứng minh được rằng nếu tín hiệu cao tần RF có tần số fy được điều chế biên độ bởi tín hiệu âm tân AF có tần số f thì tín hiệu điều biên AM có ba thành phần: sóng mang fq và hai biên tần mang fp - f và fạ + f.
Hiệu số (fo + f)- (fọ - _ = 2f= BW được gọi là băng thông, dải thông hoặc phổ sóng. Các đài phát thanh thường có BW = 10Khz. AN AAA VVUVVVWV CT v Hinha Ky thuat Truyén thanh — Truyén hinh | 5 Ky thuat Truyén thanh Hinh b fo-f fo fotf ui Biến điệu tần số FM: (Frequency Modulation) Biến điệu tần số còn được gọi là điều tần cho ta thấy dạng tín hiệu Cao tân đã được điều chế tân số bởi tín hiệu âm tần. Tín hiệu âm tần làm thay đổi tần số của tín : hiệu cao tần (sóng mang) biên độ giữ nguyên.
Goi fy 1A tan số tín hiệu cao tân chưa điều chế, sau khi đã biến điệu thì ở nửa chu kỳ dương tần số tăng lên fọ +Af =f và ở nữa chu kỳ âm tân số giảm xuống còn fy-Af =f,. Song FM phat di c6 tan s6 1a f= fy+ Af. Trong dé fy goi 1a tan sốý trừng tâm, Af gọi là độ lệch tân, di tần hoặc gia tần. Băng thông BW của đài phát song FM giới hạn ở 150Khz.
BW = 2Af =150Khz. LA AANA WUVUIWVV”- 2- Các thông số: - Bước sóng: Kỹ thuật truyền thanh là nhằm truyền tín hiệu âm tần AF đi xa nhưng ta nhận thấy trên thực tế tín hiệu AF không thể truyền đi xa được mà còn chịu tác động của vật cần (Ví dụ khi mở Ampii thì âm thanh chỉ giới hạn trong 1 khu vực, 1 phồng, Kỹ thuật Truyền thanh — Truyền hình _ 6 Ky thuat Truyén thanh nếu đi xa hơn thì sẽ không còn nghe được. Thiết kế cách âm cho các phòng Karaoke .) điều này được chứng minh qua công thức: Àu=c/f Trong đó: A 14 bước sóng c là vận tốc truyền sóng trong không gian (3.108 m/s) f là tần số của sóng lan truyền U a Lf. Dựa vào công thức trên ta thấy sóng cao tần RF là sóng có thể truyền được di xa vì có ^.
Thực tế chứng minh sóng RE có thể phát xạ trong không gian khi có tần sốf > 100 Khz. Vì vậy trong khoảng cao tần RE người ta chia ra thành nhiều băng tân để dễ phân biệt và quản lý các kênh sóng. -băng Các tần radio: - Sóng dài (Long Wave) ký hiệu là LW có tần số từ 100 Khz đến 500 Khz -> bước sóng. còn dài nên không thể truyền được đi xa do đó các đài phát không phát trên dãy.
tần này -> băng LW được dùng cho vô tuyến nghiệp dư hay liên lạc hàng hải giữa các ghe thuyền qua sóng Radio. - Sóng trung (Medium Wave) ký hiệu là MW có tân số từ 500 Khz đến 1500 Khz -> bước sóng ngắn hơn băng LW nên được dùng để phát thanh cho các đài tỉnh và thành phố trong phạm vi 1 nước, 1 quốc gia. - Sóng ngắn (Short Wave) ký hiệu là SW có tần số từ 1500 Khz đến 30 Mhz -> bước sóng ngắn nên truyền đi rất xa, ngoài ra sống SW còn có đặc điểm là khi truyền thẳng lên không gian gặp lớp ION của khí quyển sẽ phản xạ trở về mặt đất và khi chạm mặt đất sẽ phản xạ trổ lại không gian -> đặt Antena phat cao sé truyén đi rất xa trên trái đất -> dùng cho các đài phát thanh quốc tế. Do dãy tần rộng nên băng SW được chia ra làm 3 băng nhỏ là: | SWI: có tần số từ 1,6 Mhz đến 4 Mhz SW2: có tần số từ 4 Mhz đến 11 Mhz SW3: có tần số từ 11 Mhz đến 30 Mhz - Sóng EM: có tần số từ 88 Mhz đến 108 Mhz ding cho cdc dai tin tite va ca nhạc với chất lượng âm thanh cao (High Fidelity Sound — HiFi).
- Các băng sóng khác: - S6ng VHF (Very High Frequency): c6 tan sé ti¥ 30.Mhz dén 300 Mhz. - S6éng UHF (Ultra High Frequency): có tần số từ 300 Mhz dén 3000 Mhz. nh hinh — Truyén _— — = Ky thuat Truyén tha Ky thuat Truyén thanh - Séng EHF (Extra High Frequency): có tần số > 3000 Mhz Các loại sóng này có thể truyền lên- không. gian và đi xa vô.
tận nên được dùng cho:— ---- hệ thống truyền hình, rada, liên lạc vệ tĩnh. - Độ nhạy: Độ nhạy của máy thu thanh được tính theo milivolt/met (mV/m) hoặc V/m. Trị số điện áp tín hiệu càng nhỏ thì máy thu có độ nhạy càng cao và máy thu có thể thu được những đài càng xa có tín hiệu tới máy yếu. Trong thực tế bản thân máy thu thanh còn có mức tạp âm nội bộ.
Tạp ââm nội bộ này ra loa đồng thời với tín hiệu của đài định thu, nên yều cầu chung là mức tin hiệu ra loa phải lớn hơn mức tạp âm từ 3 đến 4 lần trở lên, thì độ nhạy đó mới có ý nghĩa thực tế. Do vậy, độ nhạy được xác định kèm theo điều kiện: tỉ số tín hiệu/tạp am (S/n) là 3/1, 4/1.