Giáo Trình Kỹ Thuật Mạch Điện Tử II: Đào Tạo Chuyên Sâu Về Kỹ Thuật Điện Tử

Giáo trình kỹ thuật mạch điện tử II cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành điện tử dân dụng trung cấp, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

Trường đại học

Cao đẳng Cơ giới

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
117
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Bài 1: ĐỊNH NGHĨA TÍN HIỆU XUNG VÀ CÁC THAM SỐ, CÁC DẠNG XUNG

1.1. GIỚI THIỆU CÁC LOẠI TÍN HIỆU CƠ BẢN

1.2. ĐỊNH NGHĨA TÍN HIỆU XUNG

1.3. CÁC THAM SỐ CƠ BẢN CỦA TÍN HIỆU XUNG

1.4. CÁC DẠNG TÍN HIỆU XUNG

1.5. PHẠM VI ỨNG DỤNG

1.6. CÂU HỎI ÔN TẬP

2. Bài 2 CHẾ ĐỘ KHOÁ CỦA TRANSISTOR

2.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ CHẾ ĐỘ KHOÁ CỦA TRANSISTOR

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Mạch Điện Tử II

Giáo trình Kỹ Thuật Mạch Điện Tử II đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo kỹ thuật điện tử. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các kiến thức cơ bản và hiện đại, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực này. Việc áp dụng giáo trình này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các mạch điện tử mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành cần thiết.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các bài học về tín hiệu xung, chế độ khoá của transistor, và các mạch dao động. Mỗi bài học được thiết kế để cung cấp kiến thức lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát và sâu sắc về kỹ thuật mạch điện tử.

1.2. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức vững chắc về các dạng tín hiệu, mạch điện tử và khả năng lắp ráp, sửa chữa các thiết bị điện tử. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng đào tạo kỹ thuật điện tử

Chất lượng đào tạo kỹ thuật điện tử hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức. Việc cập nhật công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Ngoài ra, việc thiếu thiết bị thực hành và giáo trình chưa hoàn thiện cũng là những vấn đề cần giải quyết.

2.1. Thiếu hụt thiết bị thực hành

Nhiều trường học vẫn chưa đầu tư đủ vào thiết bị thực hành, điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và thực hành của sinh viên. Việc này cần được khắc phục để đảm bảo sinh viên có thể thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế.

2.2. Cập nhật công nghệ mới

Công nghệ điện tử phát triển nhanh chóng, do đó giáo trình cần thường xuyên được cập nhật để sinh viên có thể nắm bắt được các xu hướng mới nhất trong ngành. Việc này không chỉ giúp sinh viên có kiến thức hiện đại mà còn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình Kỹ Thuật Mạch Điện Tử II

Để nâng cao chất lượng đào tạo, các phương pháp giảng dạy tích cực cần được áp dụng. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và ứng dụng thực tiễn. Các hoạt động nhóm và thảo luận cũng rất quan trọng trong quá trình học.

3.1. Phương pháp giảng dạy tích cực

Sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như thuyết trình, thảo luận nhóm và thực hành sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn. Điều này cũng khuyến khích sinh viên tham gia tích cực vào quá trình học tập.

3.2. Thực hành và ứng dụng

Việc thực hành là rất quan trọng trong giáo trình này. Sinh viên cần được thực hành lắp ráp và sửa chữa các mạch điện tử để củng cố kiến thức lý thuyết và phát triển kỹ năng thực hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Kỹ Thuật Mạch Điện Tử II

Giáo trình Kỹ Thuật Mạch Điện Tử II không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Các mạch điện tử được nghiên cứu trong giáo trình có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ điện tử dân dụng đến công nghiệp.

4.1. Ứng dụng trong điện tử dân dụng

Các kiến thức từ giáo trình có thể được áp dụng trong việc thiết kế và sửa chữa các thiết bị điện tử dân dụng như tivi, radio, và các thiết bị gia dụng khác. Điều này giúp sinh viên có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Ngoài điện tử dân dụng, kiến thức từ giáo trình cũng có thể được áp dụng trong các lĩnh vực công nghiệp như tự động hóa, điều khiển và viễn thông. Điều này mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Kỹ Thuật Mạch Điện Tử II

Giáo trình Kỹ Thuật Mạch Điện Tử II là một công cụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo kỹ thuật điện tử. Việc cải tiến và cập nhật giáo trình sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong tương lai.

5.1. Tương lai của giáo trình

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để theo kịp với sự phát triển của công nghệ. Việc này không chỉ giúp sinh viên nắm bắt kiến thức mới mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường lao động.

5.2. Đề xuất cải tiến giáo trình

Cần có sự tham gia của các chuyên gia trong ngành để cải tiến nội dung giáo trình. Việc này sẽ giúp đảm bảo rằng giáo trình luôn phù hợp với nhu cầu thực tế và yêu cầu của thị trường.

14/07/2025
Giáo trình kỹ thuật mạch điện tử ii nghề điện tử dân dụng trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

17 + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có ✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung của bài: 2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ CHẾ ĐỘ KHOÁ CỦA TRANSISTOR 2.Yêu cầu cơ bản Transistor làm việc ở chế độ khoá, hoạt động như một khoá điện tử đóng mở mạch với tốc độ nhanh (10 9 10 6 s); do đó có nhiều đặc điểm, điều kiện khác với transistor làm việc ở chế độ khuếch đại Các mạch khuếch đại đã nghiên cứu ở các bài học trước, tín hiệu ra của các mạch đó còn nhỏ. Để tín hiệu ra đủ lớn đáp ứng yêu cầu các phụ tải, ví dụ: cho loa (radio – cattset); cho các cuộn lái tia (tivi) v.

ta phải dùng đến mạch khuếch đại công suất. Để tín hiệu ra có công suất lớn và chất lượng đáp ứng những yêu cầu của tải như độ méo phi tuyến, hiệu suất các mạch vì thế mạch công suất phải được nghiên cứu khác với các mạch khuếch đại trước đó. Vậy khuếch đại công suất là tầng khuếch đại cuối cùng của bộ khuếch đại, có tín hiệu vào lớn. Nó có nhiệm vụ cho ra tải một công suất lớn nhất có thể được, với độ méo cho phép và bảo đảm hiệu suất cao.

Tầng khuếch đại công suất có thể làm việc ở các chế độ A, B, AB và C, D tùy thuộc vào chế độ công tác của transistor.Đặc tính truyền đạt * Chế độ A là chế độ khuếch đại cả tín hiệu hình sin vào. Chế độ này có hiệu suất thấp (với điện trở tải dưới 25%) nhưng méo phi tuyến nhỏ nhất, nên được dùng trong trường hợp đặc biệt (hình 9. * Chế độ B là chế độ khuếch đại nửa hình sin vào, đây là chế độ có hiệu suất lớn ( = 78%), tuy méo xuyên tâm lớn nhưng có thể khắc phục bằng cách kết hợp với chế độ AB và dùng hồi tiếp âm (hình 9. * Chế độ AB có tính chất chuyển tiếp giữa A và B.

Nó có dòng tĩnh nhỏ để tham gia vào việc giảm méo lúc tín hiệu vào có biên độ nhỏ. * Chế độ C khuếch đại tín hiệu ra bé hơn nửa hình sin, có hiệu suất khá cao (>78%) nhưng méo rất lớn. Nó được dùng trong các mạch khuếch đại cao tần có tải là khung cộng hưởng để chọn lọc sóng đài mong muốn và để có hiệu suất cao. * Chế độ D transistorr làm việc như một khóa điện tử đóng mở.

Dưới tác dụng của tín hiệu vào điều khiển transistor thông bão hòa là khóa đóng, dòng IC đạt cực đại, còn khóa mở khi transistor tắt, dòng IC = 0.2 CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA KHOÁ DÙNG TRANSISTOR LƯỠNG CỰC (BJT) Chế độ khoá của transistor (hình 2.1) được xác định bởi chế độ điện áp hay dòng điện một chiều được cung cấp từ ngoài qua một mạch phụ trợ (khoá thường đóng hay thường mở). Việc chuyển trạng thái của khoá thường được thực hiện nhờ một tín hiệu xung có cực tính thích hợp tác động tới đầu vào. Mạch khoá (đảo) dùng transistor Cũng có trường hợp khoá tự động chuyển đổi trạng thái một cách tuần hoàn nhờ mạch hồi tiếp dương nội bộ, khi đó không cần xung điều khiển từ ngoài. Để transistorr lưỡng cực hoạt động ta phải phân cực cho nó, nghĩa là đưa một điện áp một chiều từ bên ngoài vào chuyển tiếp emitơ (E) và colectơ (C) với giá trị và cực tính phù hợp.

Điện áp một chiều này sẽ thiết lập chế độ một chiều cho transistorr. Khi phân cực nếu: - Chuyển tiếp emitơ phân cực thuận, chuyển tiếp colectơ phân cực ngược 19 transistor sẽ hoạt động trong vùng tích cực. Khi tính toán chế độ một chiều trong vùng này ta thường sử dụng các công thức: UBE = 0,7V (áp dụng với transistor npn Si) IE = ( +1)IB IC (2.1) IC = IB Điều kiện làm việc ở chế độ khoá của transistor là điện áp đầu ra có hai trạng thái khác biệt: Ur UH khi Uv UL (2.2) Ur UL khi Uv UH (2.3) Hãy xét các điều kiện cụ thể của transistor làm việc ở chế độ khoá sau: 2.1 Điều kiện để Transistor ngưng dẫn Xét sơ đồ thực hiện được điều kiện như hình 2. Khi lựa chọn các mức UH và UL cũng như các giá trịRC, RB thích hợp có các giá trị Uv = 0 hay Uv UL transistor ở trạng thái ngưng dẫn, dòng điện ra IC = 0.

Lúc không có tải Rt, điện áp ra được tính: Ur ECC (2.4) Nếu coi điện trở tải nhỏ nhất chọn bằng RC RC Rtmin (2. 1 Trong đó: Ur ECC là mức nhỏ nhất của điện áp ra ở trạng thái H (mức điện 2 áp cao). Để phân biệt chắc chắn ta chọn: 1 Ur ECC (2.6) 2 Ví dụ: chọn UH 1,5V khi ECC 5V 20 Để phù hợp với điều kiện (2.1), điện áp vào phải nằm dưới mức UL. Với UL là điện áp vào lớn nhất ở mức thấp để transistor vẫn bị khoá UL UVLmax (với transistor Silic thường chọn UL = 0,4V).

Tóm lại, khi transistor lưỡng cực ở vùng ngưng dẫn, chuyển tiếp bazơ – emitơ không được phân cực hoặc phân cực ngược. Để đánh giá mức độ tin cậy của khoá, người ta định nghĩa các tham số độ dự trữ chống nhiễu ở mức cao SH và mức thấp SL trên đặc tuyến truyền đạt hình 2.2 của một transistor khoá riêng biệt. Đặc tuyến truyền đạt của khoá transistor Từ đặc tuyến trên ta thấy: – Có thể dễ dàng đạt được mức SH lớn bằng cách chọn ECC và các tham số RC, RB thích hợp. SH Ur khãa UH (2.7) SL UL Ur më (2.8) Với Ur khoá và Ur mở là các điện áp thực tế tại lối ra của transistor lúc khoá hay mở tương ứng.

Cụ thể là: SH 2,5 1,5 1V (khi Uv UL ) S 0,4 L 0,2 0,2V (khi Uv UH ) – Do SL thường nhỏ, cần phải nâng cao tính chống nhiễu với mức thấp. Các biện pháp nâng cao SL Vì trị số Urbh = UCEbh thực tế không giảm được, muốn SL tăng, cần tăng mức UL (2. Muốn vậy, ta có thể đưa vào cực gốc B một hoặc vài diode, hoặc đưa vào đó một mạch phân áp như hình 2. Những biện pháp nêu trên rất cần áp dụng khi sử dụng transistor Gecmani làm phần tử khoá vì UBE mở của transistor phần lớn nhỏ hơn UBE bh – Để nâng cao tính tác động nhanh của khoá khi sử dụng transistor làm phần tử khoá cần quan tâm đến tính chất động (quá độ) của mạch điện.

Khi đó cần ngăn ngừa hiện tượng bão hoà sâu của transistor bằng các giải pháp kỹ thuật: * Tính chất tần số của khoá được biểu thị bằng tham số trung bình về thời gian trễ tín hiệu (hình 2. Các giá trị 1, 2 thường nhỏ (khoảng 10 8 10 9s). Trong đó: 1 là thời gian trễ sườn trước. 2 là thời gian trễ sườn sau (được tính ở các mức biên độ 50% giá trị cực đại).

Xác định thời gian trễ của mạch 14 22 Tuy nhiên, không thể bỏ qua, đặc biệt là 2 liên quan đến thời gian phục hồi điện trở ngược khi chuyển transistor từ mở sang khoá, khi quan tâm đến tính đồng bộ giữa các khối hoặc các sơ đồ khác nhau, khi thực hiện một nhiệm vụ xử lý tin cụ thể. Điều này càng quan trọng trong các hệ thống điều khiển, tính toán, vì khi ghép nối giữa các khối hoặc mạch, thời gian trễ bị cộng tích luỹ. Điều tương tự đối với các hệ số SH và SL khi ghép nối cần được quan tâm và xác định lại một cách chính xác. * Ta thấy, mức cao (H) nằm thấp hơn nhiều so với giá trị nguồn cung cấp ECC và phụ thuộc vào giá trị điện trở RC.

Để khắc phục hiện tượng này, thực tế thường mắc nối tiếp sau sơ đồ khoá E chung một mạch lặp colectơ chung ở chế độ khoá như hình 2. Sơ đồ khoá T1 có mạch lặp tầng ra T2 2.2 Điều kiện để Transistor dẫn bão hòa Khi có xung điều khiển cực tính dương đưa tới đầu vào Uv UH transistor chuyển sang trạng thái dẫn bão hoà (trạng thái mở). Khi đó chuyển tiếp emitơ và colectơ đều phân cực thuận, transistor lưỡng cực sẽ làm việc trong vùng bão hoà. Điện áp ra khi đó phải thoả mãn điều kiện: Ur UL Điện trở RC chọn thích hợp để: – Thời gian quá độ đủ nhỏ.

– Dòng IC không quá lớn. Ví dụ: Cho RC 5k. Điều kiện khi: Uv UH 1,5V. 23 Thì Ur UL 0,4V.

Xác định RB ECC Gợi ý: ICbh 1mA với: 00 C 1 R Khi đó dòng Để transistor bão hoà vững; chọn IB 100 A (tức là có dự trữ 10 lần). Để transistor dẫn bão hoà: 2.3 CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA KHOÁ DÙNG TRANSISTOR TRƯỜNG (FET) Transistor trường (Field Effect Transistor – FET) có những ưu điểm nổi bật so với transistor lưỡng cực (BJT) là dòng điện qua FET chỉ do một loại hạt dẫn đa số (điện tử hoặc lỗ trống) tạo nên, do vậy FET là linh kiện một loại hạt dẫn có dòng vào nhỏ. FET có trở kháng vào rất cao, tiếng ồn trong FET nhỏ hơn nhiều so với BJT. Ở FET, sự liên hệ giữa đầu vào và đầu ra không tuyến tính như ở BJT.

Một sự khác biệt nữa là ở BJT người ta dùng sự biến thiên của dòng điện đầu vào (IB) làm công việc điều khiển, còn ở FET, việc điều khiển là sự biến thiên của điện thế đầu vào VGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Kỹ Thuật Mạch Điện Tử II: Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các kỹ thuật và nguyên lý cơ bản trong lĩnh vực mạch điện tử. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực hành cần thiết để áp dụng vào thực tế. Một trong những điểm nổi bật của tài liệu là việc nhấn mạnh vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình vi điều khiển msp430 lương vinh quốc danh nxb đại học cần thơ 2017. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu hơn về vi điều khiển, một phần quan trọng trong thiết kế mạch điện tử hiện đại. Mỗi tài liệu đều là một cơ hội để bạn khám phá và mở rộng kiến thức của mình trong lĩnh vực này.