COM HỖ TRỢ TÀI LIỆU HỌC TẬP THUAT.LA GIÁO TRÌNH mg Pe vˆ os 2 ga air a (CO S6 VA UNG DUNG) iii Pee THU’ VIEN ĐH NHA TRANG 3000025496 NGUYÊN ĐỨC LỢI GIÁO TRÌNH KY THUAT LẠNH (TRON BO) EBOOKBKMT.COM HO TRO TAI LIEU HOC TAP NHÀ XUẤT BẢN BÁCH KHOA - HÀ NỘI LOI NOI DAU Trong số hơn mười môn học” phần kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí (ĐHKK) trong chương trình đào tạo Kỹ sự Nhiệt Lạnh Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thì hai môn quan trọng nhất là Kỹ thuật lạnh cơ sở và Kỹ thuật lạnh ứng dụng. Hiện nay, do nhu cầu đào tạo chuyên ngành rộng, một số trường muốn gộp 2 môn Kỹ thuật lạnh cơ sở và ứng dụng làm một do đó chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình này. Đây là những nội dung cô đọng nhất để giảng dạy cho sinh viên trong khoảng 75 + 90t. Nếu trong chương trình đào tạo có các môn học trùng với các chương trong giáo trình thì có thể bỏ qua ví dụ Tự động hóa Hệ thống lạnh, Vật liệu Nhiệt Lạnh, Tủ lạnh và Máy điều hòa gia dụng.
Do kỹ thuật điều hòa không khí, kỹ thuật Cryô (lạnh sâu), lắp đặt, vận hành, thử nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa máy lạnh dân dụng và công nghiệp là những môn dạy riêng nên các nội dung này cũng được. đưa ra khỏi giáo trình. Cuốn giáo trình Kỹ thuật Lạnh (trọn bộ) này nhằm trang bị cho sinh viên ngành Nhiệt Lạnh những kiến thức cơ bản nhát về kỹ thuật lạnh, tuy nhiên, giáo trình cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho tất cả mọi đối tượng có liên quan đến lạnh và điều hòa không khí. Xin chân thành cảm ơn Viện KHCN Nhiệt Lạnh và Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành giáo trình.
Cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc. Các ý kiến xin gửi về Nhà xuất bản Bách Khoa - Hà Nội, Tel. 8684569 hoặc cho tác giả - Viện Nhiệt Lạnh Đại học Bách Khoa Hà Nội. Xin chân thành cảm ơn! PGS TS Nguyễn Đức Lợi Nr.
0982288995 *) Các môn học về kỹ thuật lạnh và điều hoà không khí do Bộ môn Kỹ thuật Lạnh và Điều hoà không khí Viện KHCN Nhiệt - Lạnh biên soạn trong gần 30 năm qua xin xem bảng trang sau. Bảng các món học và giáo trình Món học Giáo trình 1. Kỹ thuật lạnh cơ sở (601); Kỹ thuật lạnh cơ sở, NXB GD Bài tập tính toán Kỹ thuật lạnh, NXB BK Ga, dầu và chất tải lạnh, NXB GD 2. Kỹ thuật lạnh ứng dụng (601); Kỹ thuật lạnh ứng dụng, NXB GD Bài tập tính toán Kỹ thuật lạnh, NXB BK 3.
Đồ án môn học kỹ thuật lạnh (301); HDàn thiết kế hệ thống lạnh, NXB KHKT Giáo trình thiết kế hệ thống lạnh, NXB GD 4. Kỹ thuật điều hòa không khí (601); Kỹ thuật điêu hoà không khí, NXB KHKT 3. Đồ án môn học ĐHKK (301): HDân thiết kế HT ĐHKK, NXB KHKT Giáo trình thiết kế HT ĐHKK, NXB GD 6. Tự động hóa hệ thống lạnh (601); Tự động hoá hệ thống lạnh, NXB GD 7.
Vật liệu kỹ thuật Nhiệt - Lạnh (301); Vật liệu kỹ thuật Nhiệt Lạnh, NXB KHKT 8. Kỹ thuật an toàn hệ thống Lạnh (301); KT an toàn hệ thống lạnh, NXB GD 9. Tiếng Anh chuyên ngành lạnh và ĐHKK Tiếng Anh chuyên ngành (lu hành nội bộ) (751); Từ điển Kỹ thuật lạnh và ĐH KK Anh - Pháp - Việt, NXB KHKT 10. Các chuyên đề (mỗi chuyên đề 30t); Tủ lạnh, máy kem, máy đá, máy điều hoà a.
Tủ lạnh và máy điêu hòa nhiệt độ gia dụng; nhiệt độ, NXB KHKT b. Lắp đặt, vận hành bảo dưỡng sửa chữa máy Tủ lạnh và máy điêu hoà dân dụng, NXB lạnh dân dụng; BK c. Lắp đặt, vận hành bảo dưỡng, sửa chữa máy Dạy nghề sửa chữa tủ lạnh và máy ĐH dân lạnh công nghiệp; dụng, NXB GD đ. Bơm nhiệt và ứng dụng của bơm nhiệt Sửa chữa máy lạnh và ĐHKK, NXB KHKT Ghỉ chú: Xem thêm phần tài liệu tham khảo.COM HO TRO TAI LIEU HQC TAP Chuong 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.
LICH SU PHAT TRIEN CỦA KĨ THUẬT LẠNH Con người đã biết làm lạnh và sử dụng lạnh từ cách đây rất lâu. Ngành khảo cổ học đã phát hiện ra những hang động có mạch nước ngầm nhiệt độ thấp chảy qua dùng để chứa thực phẩm và lương thực khoảng từ 5000 năm trước. Các tranh vẽ trên tường trong các kim tự tháp Ai Cập cách đây khoảng 2500 năm đã mô tả cảnh nô lệ quạt các bình gốm xốp cho nước bay hơi làm mát không khí. Cách đây 2000 năm người Ấn Độ và Trung Quốc đã biết trộn muối vào nước hoặc nước đá để tạo nhiệt độ thấp hơn.
Nhưng kĩ thuật lạnh hiện đại bắt đầu phải kể từ khi giáo sư Black tìm ra nhiệt ẩn hóa hơi và nhiệt ẩn nóng chảy vào năm 1761 - 1764. Con người đã biết làm lạnh bằng cách cho bay hơi chất lỏng ở áp suất thấp. Tiếp theo phát hiện quan trọng đó, Clouet và Monge lần đầu tiên hóa lỏng được khí SO, vào năm 1780. Từ 1781 Cavallo bát đầu nghiên cứu hiện tượng bay hơi một cách có hệ thống.
Thế kỉ 19 là thời kì phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật lạnh. Năm 1823 Faraday bắt đầu công bố những công trình về hóa lỏng khí SO,, H;S, CO,, N,O, C,H,, NH, và HCl. Đến 1845, ông đã hóa lỏng được hầu hết các loại khí kể cả êtylen, nhưng vẫn phải bó tay trước các khí O,, N;, CH,, CO, NO và H;. Người ta cho rằng chúng là các khí không hóa lỏng được và luôn luôn chỉ ở thể khí nên gọi là các khí “vĩnh cửu - permenant”, Ii do là vì Natlerev (Áo) đã nén chúng tới mộtáp lực cực lớn 3600 atm mà vẫn không hóa lỏng được chúng.
Mãi tới 1869, Andrew (Anh) giải thích được điểm tới hạn của khí hóa lỏng và nhờ đó Cailletet và Picde (Đức) hóa lỏng O, và N; và tách bằng chưng cất, K.Onnes (Hà Lan) hóa lòng được HeÌi. Dén cudi thế kỉ 19, nhờ có một loạt cải tiến của Linde (Đức) với việc sử dụng amôniắc làm môi chất lạnh cho máy lạnh nén hơi, việc chế tạo và sử dụng máy lạnh nén hơi mới thực sự phát triển rộng rãi trong hầu hết các ngành kinh tế quốc dân. Máy lạnh hấp thụ đầu tiên do Leslie (Pháp) đưa ra vào năm 1810 là máy lạnh hấp thụ chu kì với cặp môi chất H;O/H,SO,. Đến giữa thế kỉ 19, nó được phát triển một cách rầm rộ nhờ kĩ sư tài ba Carré (Pháp) với hàng loạt bằng phát minh về máy lạnh hấp thụ chu kì và liên tục với các cặp môi chất khác nhau.
BRITISH PATENT #6, 662 to JACOB PERKINS, GRANTED 1634. —— What Iclain is an arrangement CONDENSER whereby I am enabled to use REFRIGERATOR | volatile fluids for the purpose ——= of producing the cooling or Poco cote = (aware Pence woouree freezing of fluids, and yet at | Saeed Gna = L the same time constantly con- = 4 densing such volatile fluids, =-.~ ——- {$e eee and bringing them again and [= — = ore eee again into operation without waste. Van ban phát minh của J.Perkins Máy lạnh hấp thụ khuyếch tán hoàn toàn không có chi tiết chuyển động được Geppert (Đức) đăng kí bằng phát minh năm 1899 và được Platen và Munters (Thụy Điển) hoàn thiện vào năm 1922 được nhiều nước trên thế giới sản xuất chế tạo hàng loạt và nó vẫn có vị trí quan trọng cho đến ngày nay. Máy lạnh nén khí đầu tiên do bác sĩ người Mĩ Gorrie chế tạo vào năm 1845.
Dựa vào các kết quả nghiên cứu của các nhà lí thuyết, bác sĩ Gorrie đã thiết kế chế tạo thành công máy lạnh nén khí dùng để điều tiết không khí cho trạm xá chữa bệnh sốt cao của ông. Nhờ thành tích đặc biệt này mà ông và trạm xá của ông trở thành nổi tiếng thế giới. Máy lạnh eJectơ hơi nước đầu tiên do Leiblanc chế tạo năm 1910. Đây là một sự kiện có ý nghĩa rất trọng đại vì máy lạnh ejectơ hơi nước rất đơn giản.
Năng lượng tiêu tốn cho nó lại là nhiệt năng đo đó có thể tận dụng được các nguồn năng lượng phế thải để làm lạnh. Một sự kiện quan trọng nữa của lịch sử phát triển kĩ thuật lạnh là việc sản xuất và ứng dụng các freôn ở Mĩ vào năm 1930. Freôn thực chất là các chất hữu cơ hyđrôcácbua no hoặc chưa no như mêtan (CH,), êtan (C. được thay thế một phần hoặc toàn bộ các nguyên tử hyđrô bằng các nguyên tử gốc halôgen.
Các chất này được sản xuất ở xưởng Dupont Kinetic Chemical Inc với cái tên thương mại là freôn. Đây là những môi chất lạnh có nhiều tính chất quý báu như không cháy, không nổ, không độc hại, phù hợp với chu trình làm việc của máy lạnh nén hơi do đó nó đã góp phần tích cực vào việc thúc đẩy kĩ thuật lạnh phát triển, nhất là kĩ thuật điều hoà không khí. Ngày nay, kĩ thuật lạnh hiện đại đã tiến những bước rất xa, có trình độ khoa hoc ki thuật ngang với các ngành Kĩ thuật tiên tiến khác. Phạm vi nhiệt độ của kĩ thuật lạnh ngày nay được mở rộng rất nhiều.
Người ta đang tiến dân đến nhiệt độ không tuyệt đối. Phía nhiệt độ cao của thiết bị ngưng tụ, nhiệt độ có thể đạt trên 100°C dùng cho các mục đích của bơm nhiệt như sưởi ấm, chuẩn bị nước nóng, sấy v. Đây là ứng dụng của bơm nhiệt góp phần thu hồi nhiệt thải, tiết kiệm năng lượng sơ cấp. Năng suất lạnh của các tổ hợp máy lạnh cũng được mở rộng: từ những máy lạnh sử dụng trong phòng thí nghiệm chỉ có công suất chừng vài mW đến các tổ hợp có công suất hàng triệu W ở các trung tâm điều hoà không khí.
Hiệu suất máy tăng lên đáng kể, chi phí vật tư và chi phí năng lượng cho một đơn vị lạnh giảm xuống rõ rệt. Tuổi thọ và độ tin cậy tăng lên. Mức độ tự động hóa của các hệ thống lạnh và máy lạnh tăng lên rõ rệt. Những thiết bị lạnh tự động hoàn toàn bằng điện tử và vi điện tử đang dần thay thế các thiết bị thao tác bằng tay.
Y NGHIA KINH TE CUA Ki THUAT LANH 1. Ung dung lanh trong bao quan thuc pham Lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của kĩ thuật lạnh là bảo quản thực phẩm. Theo một số thống kê thì khoảng 80% năng suất lạnh được sử dụng trong công nghiệp bảo quản thực phẩm ôi thiu do vi khuẩn gây ra. Nước ta là một nước nhiệt đới có thời tiết nóng và ấm nên quá trình ôi thiu thực phẩm xảy ra càng nhanh.