Chương 3 LÝ THUYẾT SAI SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬLÝ KẾT QUA DO THUC NGHIỆM 3. KHAI NIEM VE SAI SO BO VA PHÂN LOẠI Khí tiến hành một phép đó, cho dù tá có cẩn thân đến đâu, máy đo có chính xác đến mức nào và phương pháp đo có hợp lý đến mấy thì các kết quá đo nhận được cũng chỉ là một đại lượng gần đúng với kích thước thực của nó. Hơn thế, ở mỗi lần đo khác nhau ta còn có thể nhận được kết quả đo khác nhau. Sự sai Khác giữa kết quả đò, nhận được.từ giá trị chỉ thị trên máy và dụng cụ đo với giá trí thực của nó gọi Tà sai số đó: Ax=x-Q MU AX = sai sO doy x - gid tri chi thi dee được trên dụng cu đo; Q - giá trị thực của đạt lượng.
Khi Ax càng bé, độ chính xác của phép đo càng cao, mức độ gản đúng của kết quả đo với giá trị thực của nó càng cao. Trong sai số đo Ax có hai thành phần: thành phần sai số hệ thống và thành phan sai số ngẫu nhiên, 10] Thanh phan sai so he thong do su dung co cầu đồ có súi số sở đỏ, đụng cụ đo có sai số chẻ tạo, lấp ráp, điều chính, sai sỏ do điểu kiện ấp suát, nhiệt độ, do lực đo. do mẫu điều chỉnh. Thành phần sai số ngấu nhiên do những nguyên nhân mà chỉ có the chi ra kha nang.
Khong khang định được có hày không tham giá và mức độ tham gia vao sai số đo, như các sai số đo khe hở õ, đo các sai số hình đáng hoặc vị trí của vác khâu trong đụng cụ đo. - Với thành phần sai số hệ thống. có thể bằng các biện pháp khác nhau. người ta chủ động nắm được nguyên nhân gây sai số, trị số, đấu, luật xuất hiện và phương phấp khử.
Thành phần này thường có trị số khá lớn so với thành phần sai số ngấu nhiên nén bất buộc phải giảm đén mức tối thiểu hoặc khử hết khỏi kết guá do, Vì thế sau này khi nói đến sai số khi đo, người ta không kể đến thành phần này nữa mà chỉ nói đến thành phản sai số ngau nhiên. - Thành phan sai số ngắu nhiên là thành phần quyết định độ chính xác dat được của phép đồ. Thành phản này tồn Lại trong mọi phép đo, nó làm cho Kết quá đò Khác nhau trong các lần đo lặp lại cùng một đại lượng. Người tà dùng chỉ tiêu độ phan tán để đánh giá thành phần sai số ngẫu nhiên.
Thành phần này có thể piám ve độ phản tán khi tiến hành phép đo lập lại n lần. Với n càng lớn, độ phần tín của phép đo càng nhỏ, kết quả đo càng chính xác. SAI SỐ NGẪU NHIÊN - PHƯƠNG PHÁP TÍNH THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG Sai số ngẫu nhiên là những sai số do những nguyên nhân có tính chất ngẫu nhiên gây rụ, 1a chưa biết chấc được nguyện nhàn gây ra độ lớn, đấu và cá qui luại biển thiên của nó. Để nghiên cứu tính chất của sai số ngầu nhiên ta tiến hành hàng loài phép đo lập lại trong cùng điều kiện đo.
Sau khi so sánh các thực nghiệm. phân tích tính chất các phép thứ, có thể rút ra các nhận xét sau: Trong một điều kiện đo nhất định, trí tuyệt đổi của sai số ngàu nhiên Không vượt quá một giới hạn nhất định. Sai số có trị tuyệt đới nhỏ có cơ hội xuất hiện nhiều hơn các sài số có Trị tuyệt đối lớn. Các sai số có trị tuyết đối bằng nhau có cơ hội xuất hiện như nhau, Dựa vào 3 tính chất trên ta có thể nghiên cứu quy luật phần phối của sai số ngầu nhiên.
tính toán được các trị số giới hạn của sai số thông qua việc tính toán vác thông số đặc trưng cua phản bỏ, Để khỏi lầm lắn trong tính toán cần thống nhất các qui định sau: 102 - Céc gid tri cht thi két qua đo: Xị, X›,. - Giá trị thực của đại lượng đo Q. - Giá trị trung bình của loạt đo: X gọi là tham số vị trí của phân bố. - Số lần đo trong loạt: n.
Thông thường trong chế tạo máy người ta dùng trị trung bình số học để biểu điển tâm phân bố: x Xt A tet, n x n Để gọn người ta dùng ký hiệu của Gouss | | thay cho dấu ©. Sai số đo, ký hiệu là ỗ: thành phần sai số ngẫu nhiên. S6=x-Q đo đố: §,=x,-Q 6,=x,-Q 6, =x,-Q Thco tính chất thứ bà của sai số thì: " 5 .-' =lim—-—-= limm—=U nà? n how on nàn Sai số trung bình: Ast b] n Có thể viết quan hệ khác di: x.Q - [6] 103 Chia tất cả cho n ta có: x-=g- n Khi n —> x thì Isl vo đo đó X + Q. n nà Kết quả này cho ta nhận xét rằng: khi số lần đo là rất lớn thì giá trị trung bình của loạt kết quả đo sẽ tiến tới giá trị thực của đại lượng đo.
Trong thực tế, do số lần đo n là hạn chế nên luôn luôn có XzQ và XxQ mà thôi. Khi nghiên cứu qui luật phân bố sai số đo, trước hết phải siả thiết rằng sai số đo ỗ là đại lượng thuần ngẫu nhiên, tức là thành phần sai số hệ thống đã được piám đến không đáng kể hoặc đã khử hết. Ngoài ra, theo định nghĩa: õ=x-Q mà Q lại là đại lượng đang cần xác định. Vì thế ta không có được trị số 6.
Để nghiên cứu qui luật phân bố sai số, ta thay đổi Q bởi đại lượng gần đúng của nó là X, khi đó ta có sai lệch v: Ta cũng có: vê vạ=x;—X v,=x%,—-X Vụ iv] Chia tất cả cho n ta có: EÌ -EÌ xe g n n hay |v| = 0, nghĩa là tổng các sai lệch ngẫu nhiên bằng không. Khi thay Q bởi X. có nghĩa là ta không nghiên cứu luật phân bố của õ mà tà nghiên cứu luật phân bố của v. Hãy khảo sát xem việc đó có sai lầm gi khong? 104 Hãy xét: - Khi n — œ, À — Ö và khi đó v -» 8, X —> Q nghĩa là với n lớn, đường biểu diễn luật phân bố của v sẽ trùng với luật phân bố của ö.
- Với n hữu hạn, X - Q=À. có nghĩa là tâm phân bố (tức là tham số vị trí) bị chệch đi mội lượng À. Mat khac 8 - v = A hay 6 =v + A. nghia 1a A là một thành phần cố định.
Luật phân bố của các đại lượng ngẫu nhiên khi cộng với mội đại lượng cố định sẽ cho ta một đại lượng ngẫu nhiên mà luật phân bố sẽ không thay đối, chỉ có tâm phân bố dịch đi một lượng bằng đại lượng cố định đó. Trong thực tế người ta tiến hành bàng loạt phép đo, sau đo tiến hành phép nhóm các số liệu giống nhau và lập bảng thống kê như bảng 3-1. Bảng 3-1 | Số lần xuất hiện m, “| i Giá trí đo d, a — a n, = 180 ny = 50 ny= 150 7,31 1 0 0,007 0 7.34 18 6 0,120 0,12 | 7,35 28 9 0,187 0,18 7,36 34 11 0,227 0,22 7,37 29 10 0,193 0,20 7,38 17 6 0,113 0,12 7,39 9 2 0,060 0,04 7,40 2 1 0,013 0,02 7A1 1 1 0,007 0,02 Bang 3-1 ghi két qua cua hai loại đọ với n, = T5O lần và n; = 50 lần. Số lần kích thước đo đ, xuất hiện được phi là m,.
Tỷ số m/n gọi là tần suất xuất hiện kích thước d, tưởng ứng. 105 Từ bảng thống Kẻ ta về được biểu đố đụng bậc như hình 3-1. Hình a vé theo m, và hình b vẽ theo mựn. Trục hoành Š biểu diễn sai số đo Kích thước, Khi phản khoáng sai lệch kích thước càng bé thì đường bậc thang càng tiệm cận tới đường cong trờn, giá trị tần suất trở thành xác suất, Đường cone trơn biểu điền bàng hàm y = p(5) duge goi la ham mat do xác suất hay còn gọi là hàm mật độ của Gouss: h nase y = Se vn mM; 404 304 | [ | Un 150 20 4 FT] P| 10 5 HY sử“ ¬¬ 73) sẽ 733 135 #737 133 sa, TAI i a) mẠN 0,25 4 Nzl150; AÓ=0,01 020 3 0,15 + N=150; dd~0 0,10 4 N=50; AO =0,005 0054 a — 133.
106 Ta có nhận xét; khi h tang, @(ỗ) sẽ lớn, tức là kích thước sẽ tập trung hơn, chứng tỏ độ chính xác cao hơn, Vì thế có thể đùng h lầm một chỉ tiêu để đánh ,'? độ chính xác của kết quá đo; h được gọi là chỉ tiêu độ chính xác Gousa. Chỉ tiêu h quan hệ với độ chính xác của phép đo chỉ có tính chất thuần tuý toán học, nó chỉ là một hư số mà không có ý nghĩa vật lý cụ thể nên ít được dùng trong kỹ thuật. Trong kỹ thuật người ta dùng chỉ tiêu sai lệch bình phương trung bình để đánh giá độ phân tán của phép do với công thức định nghĩa là: Khi tiến hành n phép đo, tạ có thể phép nhóm các số liệu giống nhau và được k nhóm, do đó: m,ỗ; +m.+m,ỗ; m,„; Ms o> m ¬ ———h*xz rỗi tổ tu. it a m ye x we ata - $.
Sook Với p,=—— là tần suất xuất hiện kích thước có sai số rơi vào khu vue sai sd n §,. Voi phân khoảng kích thước vô cùng bé ta sẽ có p, = p(S).d8, do dé: ơ` = [q(8)8} đồ = ) Í ° ws" S2 độ Œ9 , Theo tích phân Laplass 18 có: Vị phân cả hai vế ta có: h ve 9 ẩn hat gt I ð- dỗ = 5 Vẽ trái của biểu thức trên chính là về phái của (2) tức là ghí trị của a”. Vay ta 2ø 107 Thay giá trị của h vào hàm mật độ của Gouss được: I YS V2n6 đây là đang hàm mật độ xác suất trong Kỹ thuật thường dùng. Nhân thấy rằng: tung l - Hàm đạt cue dai tai 6 = 0, y,,.
8¢ lang, nehia la Khí ø nhỏ, mặt độ xác xuất sẽ tầng, chứng tỏ phép đo có độ chính xác cao, Do đó ø duee ding lam mot chi tteu danh eta de chính xác khi đo. - Hàm có điểm uốn tại ỗ = +, nghĩa là ø cũng là một trị sỐ sai số, có thẻ xác định trên trục kích thước, có thứ nguyên của đại lượng đo. Khi ơ tăng, đường cong y = p(S) sé lin va be ra. Khi o giam, duong cong y = (5) sẽ nhọn và gọn lại (hình 3-2).
o dae trưng cho mức độ phân tán của kích thước quanh giá trị trung bình và đùng làm độ đo của độ phân tán. Vì thế người ta còn gọi ơ là sai số chuân.