ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TP. HỖ CHÍ MINH. TRƯỜNG BAI HOC KHOA HOC TU NHIEN KHOA CONG NGHE THONG TIN HE DIEU HAN (LƯU HÀNH NỘI BỘ). Bién soan’: TRAN HANH NHI Hiệu đính : GS.
HOÀNG KIỂM 2008 L ot 42 BHéu Giáo trình * Hệ điều hành nâng cao” được biên soan theo chương trình đào tạo chuyên ngành tín học ở các hệ cử nhân và tủ nhân 2 của Bộ giáo dục và đào tạo. Tuy có rất nhiều cố gắng trong công tác biên soạn nhưng - chắc chẩn rằng giáo. trình này vẫn. Chúng tôi xịn.
trân trọng tiếp tu tất cả những ý kiến đóng gúp của bạn' đọc,c ting như của các động nghiệp tr ong lĩnh vực này để hoàn "hiện giáo trình, phục vu tot hon cho việc day va hee Tin hoc dang ngày càng phát triển ở nước lal. Khoa Công Nghệ Thông.Tin Đại Học Khoa Học Tự Nhiên —_ Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Chướng Ì TONG QUAN” 1. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CUA HE DIEU HANH Hệ điều hành là một chương trình đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp eiữa người sử dụng và phần cứng của máy tính. Mục tiêu của hệ điểu hành là cung cấp một¡r nội trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiệ: các ứng dụng của họ một cách dễ đàng và hiệu qủa.
_ Theo nguyên tắc, một hệ điều hành cần thỏa mar. hai chức năng chính yếu sau đây;. Quận lý, chia sé tai nguyén + Tài nguyên hệ thống, đặc biệt các tài nguyên phần cứng như CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi.thường rất giới hạn, những trong những hệ thống đa nhiệm, nhiều người sử dụng có hể đồng thời yêu cầu các tài nguyên. Nhằm thỏa mãn nhiều vêu _ cầu chỉ với một số tài nguyên hữu hạn, và nâng cao hiệu sả sử dụng tài nguyên,hệ điều hành cần có các cơ chế và chiến lược thích hợp để quần lý việc phân phối tài nguyên.
Ngoài nguyên nhân kinh tế đồi hỏi nhiều người sử dụng phải dùng chung tài nguyên , có nhiều trường hợp ngườ: sở dụng cần chia sẻ thông tin (tài nguyên phần -mềm) lẫn nhá, khi đó hệ điều hành cần bảo đảm việc truy xuất đến các sài ._ nguyên này là hợp lệ, không xảy ra các sai trái gây mất đồng _ nhất dữ liệu. Gia lap một máy tính mở rộng Việc ép buộc người sử dụng phải giao. tiếp, điều khiển trực tiếp các thiết bị.phần cứng cửa máy tính sẽ gây nhiều khó -® Tạm đừng, tái kích hoạt một tiến trình khăn cho người sử dụng, và do đó thu hẹp phạm vị sử dụng máy tính. Chức năng chính thứ hai của hệ điểu hành là che ® Cung cấp các cơ chế trao đổi thông tin giữa các tiến dấu các chỉ tiết phần cứng của.
máy tính và giới thiệu với trình người ding một máy tinh mở rộng có đầy đủ các chức năng » Cung cấp các cơ chế đồng bộ-hóa các của rnáy tính thực, nhưng đơn giản hơn và dễ sử dụng hơn. tiến trình H. Quan i bộ nhớ chính IL. CÁC THÀNH PHAN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH ở : Bộ nhớ chính là thiết bị lưu trữ duy nhất n mà CPU có¢ thể Để hoàn thành các chức năng của mình, phan lớn các hệ truy xuất trực tiếp.
Một chương trình cần được nạp vào bộ nhớ điều hành cần bao gồm các thành phần chính yếu, sau đây: chính và chuyển đổi các địa chỉ thành địa chỉ tuyệt đối để HL 2. Quân lý tiến trình. CPU truý xuất trong quá trình xử lý, Để tăng hiệu suất sử dụng CPU, các hệ thống đa nhiệ ._ Có thể định nghĩa. tiển trình là một chưưng uinh dang thi m cố Bang giữ nhiều tiến - ` trình trong bộ nhớ chính tại một thời hành.
Hệ điều hành phải tạo lập. và duy trì hoạt động của các điểm, Bộ phận quản lý bộ nhớ cần đảm nhiệm các sản tiến trình, Để hoàn tất tác vụ, một tiến trình thường đòi hỏi VIỆC Sau : ° một số tài nguyên nào đó như CPU, hộ nhớ, thiết hị Pn ù g nhap/xuat. Các tài nguyên này sẽ được cấp phát cho tiến trình vào thời điểm tiến trình được tạo lập hay trung thời pian ® Chi nhan tinh trang bộ nhớ chính - ˆ : phần nào đã được tiến trình hoạt động. Khi tiến trình kết thúc hệ điều hành vần cấp phát, phần nào cồn có thể sử dung.
thu hồi lại các tài nguyên đã cấp phát cho tiến trình để tái sử dựng. Hơn nữa, mỗi tiến trình là một đơn vị tiêu thự thời ggian _® Quyết định tiến trình nào được nạp vào bộ nhớ chính - khi có một vùng nhớ trống st dung-CPU, do vậy trong môi trường đa nhiệm, để đáp ứng nhu câu xử lý đồng hành, hệ điều hành còn phải đảm nhiệm _ TL3. Quản lý nhập/xuất _ việc phân phối CPU cho các tiến trình một cách hợp. Ngoài Một trong những.
mục tiêu của hệ _ra hệ điểu hành cũng cần cung cấp các cơ chế giúp các tiến các chỉ tiết phần cứng cụ thể điều hành là trình có thể trao đổi thông tin, và đồng bệ hóa hoạt động c của đốt với: người dùng. Việc\ che điều ea - khiển các thiết bị nhập/ xuất là = chúng. m tột nhiệm vụ chính yếu của hệ điều hành. Hệ điểu hành phải BỞI các lệnh điểu khiển đến.
Tóm lại bộ phận quan i tiến trình phụ trách cácc công các thiết hi, tiếp nhận các ngắt và Xử lý lỗi, Hơn nữa hệ. điều việc sau đầy: hành ' cũng,_phải cùng cấn mệt giao dién đơn jgiản. dàng ° Tao lập, hủy. bỏ một tiế ñtưành _ giữa các thiết bị nhập/xuất và phần còn lại của hệ thống.
Giao cho ` phéẤyp đặcBr tảtf sự kiể ‘2 m sOắt, vàA một phương điện này cần độc lập thiết bị. cách để dp dung _ các chiến lược bảo vệ thích hợp. Máy tính có thể lưu trữ thông tin trên nhiều loại thiết bị lưu trữ vật lý khác nhau, mỗi thiết bị lưu trữ này có những tính l .Một hệ thống phân bố bao gồm nhiều bộ xử lý khéno chất và tổ chức vật lý đặc trưng, Nhằm cho phép sử dụng tiện cũng chia sẻ bộ nhớ chung. Mỗi bộ xử lý có một bộ nhớ đụ.
lợi hệ thống thông tin, hệ điểu hành đưa ra một khái niệm- phươiig độc lập, các tiến trình trong hệ thống có thể được ` trừu tượng đồng nhất cho tất cả các thiết bị lưu trữ vật lý, bằng nổi với nhau thông qua mang truyền thông. aide hash Hệ 'cách định nghĩa một đơn vị lưu trữ là một /ập ơi. Hệ điều thường xem việc truy xuất đến tài nguyên mạng nhự mài dang truy xuất tập tin, với các hành thiết lập mối liên hệ tương ứng giữa tập tin và thiết bị chỉ tiết kỹ thuật về mane i bas chứa đựng trong các trình điều khiể lưu trữ vật lý chứa nó. Để có thể dễ dàng truy xuất , hệ điều n giao tiếp mạng co _ hành còn tổ chức các tập tin thành các thư mục.
Ngoài ra, hệ {L7, He thông địch lệnh điểu hành còn trách nhiệm kiểm soát việc truy cập. đồng thời ' Đây là một trong những bộ phận quan đến cùng một tập tin. trọng nhất của hệ điều hành, đóng Vai trò giao điện giữa hệ điểu h ảnh vàÀ new Như vậy, hệ điểu hành chịu trách nhiệm về các thao tác người ` ` xự. sử dụng, Các lệnh được chuyển gười đến hê điều hà nh dưới dang liên quan đến tập tín sau đây :- chỉ thị điều khiển, Chương trình shell-bộ thông dich lệnh-cn? © Tạo lập, húy bỏ một tập tin.
só nhiệm vụ đơn giản là nhận lệnh tiếp theo va Hone H ° lệnh đó để hệ điều hành có xử lý tưởn © Tạo lập, hủy bổ một thự mục g ứng. Cung cấp các thao táo xử lý tập tin và thư mục: 1H, CẤU TRÚC HỆ ĐIỀU HÀNH © Tao lap quan hệ tương ứng giữa tập tin và bộ nhớ phụ. Một hệ thống thor lớn và ẳ phức phải được thiết kế kỹ lưỡng để có tạthểap nhu hệ điều điểu hihành cds: chứa nó. TS sửa đổi.
Hướng tiếp cậ n hiện nay hoạt độn đứng và d¿g ` là phân chia toàn bộ tác v 1. Hệ thống bảo vệ - của| hệ điểu hành th anh cdc thanh phan nhỏ, mỗi thành phan Khi hệ thống cho phép nhiều người sử dụng đồng thời, đảm nhiệm một công việc chuyên biệt và bao gồm các chú: _ các tiến trình đồng hành cần phải được bảo vệ lẫn nhaế để năng được định nghĩa rõ ràng. Cấu trức của hệ điều hành Ì› tránh sự xâm phạm vô tình hay cố ý có thể gây sai lạc cho cách thức phân chia và kết nối các thà nh phần này với nhau, 'toàn hệ thống. Hệ điểu hành cân xây dựng các cơ chế bảo vệ 4 _ Ví dụ : Dos, Unix (version nguyên thủy) 1IL.
CÁc hệ cấu trúc đơn giãn (Monolithique)'. gọi lấn - Chương trình ứng dụng - p cá c thủ tục, CÓ thể Hệ điđiểu hành là một t ập hợ. trúc ue cling ¢ ó thể có mộ t cấu. mo no li th iq Một số hệ 2 cấp.
Chương trình hệ thống thường trú ch ia các tế : tục trong hệ thống thành en i ph an độ: Drivers MS-DOS dụng) trìn h, chí t nh (c hư ơn g trình e của người sử |` ương ời Ỷ_ mộ t thủ tục 'củ a hệ điểu hành, được gọi 1à °` mạ m “Drivers ROM-BIOS tem call). - „ gọi hệ thống: (sys xử lý những lời tực dich vự (service). Hinh 1 2 Cấu trúc MS- DOS | e Tập hợp. gọi hệ thống.
thủ tục tiệ n ích (uti lity) hỗ trợ các mo Khuyết điểm: e Tập hợp các g. gọi hệ thốn địch vụ xử Wy những lời Bế Không có sự che dấu dữ liệu, mỗi thủ tục có thể gọi "Thủ tục đến tất-cả các thủ tục khác. Các mức độ phân chia thử" chính : tục nếu có cũng không rõ rệt, chương trình ứng dụng có thể truy xuất đến các thủ tục cấp thấp, tác động “Thủ tục ` _ đến cả phẩn cứng, do vậy hệ điều hành khó kiểm dịch vụ. soát xà bảo vệ hệ thống.
: Thủ tục `” a Hé théng thủ tục mang tính chất tĩnh, chỉ được kích it khi cân thiết, do vậy hệ điểu hành thiếu chủ động trong việc quần lý môi trường. Cấu trúc phêu lớp (Layered) Có thể đơn thể hóa hệ thống theo nhiều cách, một, trong ˆ các cách tiếp cận đó là cấu trúc hệ điều hành theo kiểu phân lớp. Hệ thống được cắt:thành một số lớp. mỗi lớp được xây ._ đựng dựa trên các lớp bên trong.