BỘ GIAO THÔNG VẬN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Mô đun: Han kim loại và hợp kim mau NGHÈ: HÀN TRINH ĐỘ: TRUNG CAP Ha Noi-2017 LỜI NÓI ĐÀU “Trong những năm gần đây, với nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá day nghề đã có những bước tiễn nhằm thay đổi chất lượng dạy và học, để thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thé giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể. Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghẻ được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đảo tạo nghề là cắp thiết hiện nay.
M6 dun : HAN KIM LOAI MAU - HQP KIM 1a mé đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiễu tai liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dù đã có nhiều cỗ gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả dé giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC Nội dung Trang LỜI NÓI ĐẢU MỤC LỤC MÔ ĐUN HÀN KIM LOẠI MÀU - HỢP KIM 1 Bài 1 : Hàn nhôm hợp kim nhôm bằng phương pháp hàn khí 5 Hàn nhôm hợp kim nhôm bằng phương pháp hàn hỗ quang tay 46 Hàn nhôm hợp kim nhôm bằng phương pháp hàn TIG 26 Hàn đồng hợp kim đồng bằng phương pháp hàn khí 34 : Hàn đồng hợp kim đồng bằng phương pháp hàn hồ quang tay 4 ; Han dong hgp kim dong bing phuong phap han TIG 47 MÔ ĐUN HÀN KIM LOẠI MÀU VÀ HỢP KIM MÀU Thời gian mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ, Thực hành: 60giờ) 1.
VỊ TRÍ, TÍNH CHÁT CỦA MO DUN: ~ Vị trí: Là môn đun được bố trí cho học sinh sau khi đã học xong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH và học xong các môn học bắt buộc của đào tạo chuyên môn nghề. ~ Tính chất: Là mô đun chuyên ngành tự chọn. MUC TIEU MO DU! ~ Làm việc trong các cơ sở sản xuất cơ khí ~ Trình bày đầy đủ đặc điểm khó khăn khi han kim loại màu và hợp kim màu. ~ Nhận biết đúng các loại thuốc hản, vật liệu hàn ding trong han kim loại màu và hợp kim mâu.
~ Chuẩn bị phôi hàn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ~ Tỉnh chế độ hàn phủ hợp với chiều dày, tính chất vật liệu và kiều liên kết hàn ~ Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dung cy diing hàn kim loại mâu và hợp kim màu. ~ Hàn các mỗi hàn kim loại màu và hợp kim mau dam bao độ sâu ngấu, không rỗ khí ngậm xỷ, không cháy cạnh, it biển dạng. ~ Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng. ~ Tuân thủ quy định, quy phạm trong quy trình hẳn.
~ Rên luyện tính tự giác, ky luật, cẩn thận, tỉ mỹ, chính xác, trung thực của Học sinh. NOI DUNG MO DUN: 1.Nội dung tổng quát và phân phổi thời gian: Số Thời gian TT “Tên các bài trong mô đun Tổng Lý [Thực | Kiểm số thuyết hành tra ¡ _ | Hàn nhôm hop kim nhôm bằng phương pháp hàn khí 15 5 10 > _| Hàn nhôm hợp kim nhôm bằng phương pháp hàn hỗ quang tay 15 5 9 [1 _ | Hân nhôm hợp kim nhôm bằng phương pháp hàn TIG 15 5 9 |1 1 | Hn dng hợp kim đồng bằng phương pháp hàn khí 15 1 3 | Han ding hợp kim đồng bằng phương pháp hàn | 15 1 7 Số “Thời gian TT 'Tên các bài trong mô dun Tổng Lý ÏThực [Kiểm số thuyết hành tra hỗ quang tay ¢ | Him dng hợp kim đồng bằng phương pháp hân TIG is |5 9 it 7 [Kiếm ưa mô đun Cộng 90 130 55 |5 BAI 1: HAN NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM BẢNG PHƯƠNG PHÁP. Mục tiêu của bài: Sau khi học xong bài này người học sẽ có khả năng: ~ Trình bày đúng đặc điểm, khó khăn khi hàn nhôm, hợp kim nhôm bằng phương pháp hàn khí. ~ Hàn được mỗi hàn nhôm, hợp kim nhôm bằng phương pháp hàn khí đảm.
bảo đạt yêu cầu kỹ thuật và đúng thời gian. ~ Tuân thủ nội quy an toàn lao động, có tính tự giác, độc lập trong công việc. Điều kiện thực hiện: - Thiết bị: Bình nén khí C; H›, bình nén khí O;,đồng hồ áp xuất, máy mài, máy cất. ~ Dụng cụ hàn: búa nguội, búa gõ xi, búa tay, thước lá, mỏ lết, kìm kẹp, kìm cit, ban chải sắt (bằng thép trắng), đũa, đục, chấm dấu, bộ que thông kép, cha văn, mũi vạch, bật lửa.
~ Vật tư: Nhôm và hợp kim nhôm tắm 200x100x3=2/phôi, que hàn phụ có thành phần tương đươngvật liệu cơ bản d = 2.4mm, thuốc hàn, A xê tôn, khí Oxy. ~ Trang bị bảo hộ lao động: kính hàn khí, tap gié, găng tay, giày mũ bảo hộ. Khó khăn khi hàn nhôm và hợp kim nhôm: ~ Nhôm có áp lực lớn đối với Oxy tạo thành Oxit nhôm Al;O;, Oxit nay ở trong môi han gây rỗ xỉ và nằm trên mặt vật hản ngăn cản quá trình hàn. Nhiệt độ nóng chảy của nó 2050°C, trong khi đó nhiệt độ nóng chảy của nhôm và hợp kim nhôm chỉ khoảng 600 : 650°C.
~ Õ nhiệt độ cao, nhôm và hợp kim nhôm có độ bền rất thấp, khi nhiệt độ gan đến nhiệt độ nóng chảy thì chỉ tiết có thể bị phá hoại do khối lượng bản thân nó. ~ Từ trạng thái đặc chuyển sang trạng thái lỏng thì nhôm không thay đổi au sắc nên khó quan sát khi han. ~ Khối lượng riêng của Oxit nhôm lớn hơn nhôm và hợp kim của nhôm nên khó nồi bễ hàn. ~ Ö nhiệt độ cao để hòa tan H; nên rỗ khí.
- Hàn khí có vùng ánh hưởng nhiệt lớn và tốc độ hàn chậm nên chỉ tiết hay bị cong vênh sau khi hàn. Chuẩn bị: thiết bị, dụng cụ, phôi hàn hàn khí: 2. Dụng a => Bức loy Chếm dấu —c—p = = Bộ que thông bếp. hôn — 4] Thước l6 Chia vốn.
Sb——› —— Mỏ tết Mal veeh Kim kẹp. Ss) ¬=à Bên chải sốt. Thiết bị: ~ Van giảm áp, bình oxy. ~ Van Giảm áp, bình axetylen.
~ Chia vặn van bình khí ~Mö lết. ~ Ông dẫn khí. Vật liệu phôi hàn. ~ Que hàn phụ: có thành phần tương tự kim loại cơ bản, đường kính d = 2.4mm; Axêtôn, khí thude han.
~ Chuẩn bị phôi hàn * Cắt phôi + Phôi hàn giáp mồi Sự chuẩn bị và kích thước của mối hàn giáp mồi không vat mép 200. a 100 Hinh 1-1: Chuẩn bị phôi hàn giáp mới. + Phôi hàn góc Sự chuẩn bị và kích thước của mỗi hàn góc không vát mép 200x100 so ( Ì 200 x100 Hình 1-2: Chuẩn bị phôi hàn góc. + Phôi hàn chữ T Swe chuẩn bị và kích thước của mối hàn chữ T không vát cạnh.
200 3 Hinh 1-3: Chudn bi phéi han goc chit T + Lâm sạch phôi hàn; ~ Trước khi hàn cần phải được làm sạch Oxit nhôm một khoảg cách mép hàn ít nhất 30 : 35mm bằng chôi sắt( Thép trắng) sau đó rửa qua bằng Axêtôn trước khi hàn. ~ Khi hàn giáp mối tủy theo chiều dày chỉ tiết mà ta uốn mép, không vát mép, hay vát mép chữ V, X.Smm + Không vát mép S < 4mm + Vát mép V khi § < I0mm + Vat mép X khi S > 12mm. Góc nghiêng của mỏ hàn và que hàn: ~ Góc nghiêng của mỏ hàn chủ yếu căn cứ vào chiều dày vật hàn và tính chất nhiệt lý của kim loại, chiều dày cảng lớn góc nghiêng mỏ hàn càng lớn. ~ Góc nghiêng của mỏ hàn còn phụ thuộc vảo nhiệt độ chảy và tính dẫn nhiệt của kim loại, nhiệt độ chảy càng cao, tính dẫn nhiệt càng lớn thì góc nghiêng.
Hình 1-4: Góc nghiêng œ mỏ hàn 3. Công suất ngọn lửa. ~ Công suất ngọn lửa hàn đính bằng lượng tiêu hao khí trong một giờ phụ thuộc vào chiéu day va tinh chat nhiệt lý của kim loại, kim loại, kim loại càng đây, nhiệt độ chảy, tính dẫn nhiệt càng cao thì công suất ngọn lửa càng lớn. Phương pháp hàn trái 2H; = (100+ 120)S (IiUgiờ) Phương pháp hàn phải VC;H; = (100 + 115)S (lit/gio) (S: chiều dày kim loại) 3.
Đường kính que hàn. ~ Căn cứ vào phương pháp hàn khi hàn trái đương kính que hản lớn hơn hàn phải. Han trai d= S/2 +1 (mm) Hàn phải d=S/2 (mm) (S là chiều dày của chỉ tiết hàn, mm) ~ Khi hàn các chỉ tiết có chiều dày lớn hơn 15mm, đường kính que hàn phụ lay bing 6-8mm. Chuyển động mỏ hàn và que han ~ Chuyên động của mỏ hàn va que hàn ảnh hưởng rất lớn đến sự tạo thành mỗi han, dé hàn vị trí hàn bằng phương pháp hàn trái (không vát mép) chiều dài S < 3(mm) * Lấy lửa và điều chính ngọn lửa + Lấy lửa: ~ Mở van a xê ty len khoảng 1/2 vòng quay.
~ Mở van ô xy khoảng 1⁄4 vòng quay. ~ Chú ý hướng của ngọn lửa. ~ Dùng bật lủa để môi lửa. + Điều chỉnh ngọn lửa (trung tính).
~ Mở van a xê ty len và xác định chiều dài nhân ngọn lửa. ~ Mở từ từ van ô xy và điều chỉnh nhân ngọn lửa để đạt được ngọn lửa trung tính. + Tắt ngọn lửa: ~ Đóng van a xêtyÌen trước, ~ Đồng van ôxy sau. + Các nguyên nhân gây ngọn lửa cháy không bình thường * Ngọn lửa bị tắt ~ Áp suất 6 xy cao quá mức.
~ Ngọn lửa quá lớn “Xi bám vào lỗ bép hàn * Nỗ khi mỗi lửa ~ Tỷ lệ khí không phù hợp. ~ Áp suất ô xy quá lớn ~ Lỗ bép hàn to ra hoặc bị méo * Ngọn lửa cháy tạt lại ~ Bép hàn quá nóng, ~ Áp suất khí nhỏ. ~ Xi bám dính vào lỗ bép. Gá phôi hàn: ~ Gá chắc chắn trên đồ gá đa năng: Mối gá đính nhỏ gọn đảm bảo chắc chắn, phôi thăng phẳng không biến dạng: 7 10320 10+15 Hình 1-5: Gá đính phôi 5.
Kỹ thuật hàn: 3.